Từ vựng tiếng Anh về Gia đình và cách đọc, cách viết Tiếng Anh của các Thành viên trong Gia đình

Trong số các kỹ năng cơ bản của một ngôn ngữ, giới thiệu bản thân và các thành viên trong gia đình có một vị trí quan trọng. Như tất cả các đứa trẻ học nói chúng sẽ gọi cha mẹ, ông bà đầu tiên. Tất nhiên, điều này cũng đúng khi học tiếng Anh, phần cơ bản nhất bạn cần nắm được đó là “tiếng Anh về gia đình”. 

Từ vựng tiếng Anh về Gia đình

Nếu tiếng Anh của bạn ở trình độ sơ cấp, việc học cách giới thiệu bản thân và các thành viên trong gia đình sẽ không chỉ cải thiện vốn từ vựng của bạn mà còn mang đến cho bạn cơ hội cải thiện ngữ pháp với các mẫu câu bạn sẽ học.

Khái niệm gia đình bao gồm cả gia đình hạt nhân và những người thân ngoài gia đình hạt nhân này. Các nền văn hóa khác nhau và các tín ngưỡng khác nhau đã mang lại nhiều cấu trúc khác nhau trong vấn đề này. Có thể không nói sai nói rằng đây là phần không thể thiếu cho các cuộc hội thoại ngắn bằng tiếng Anh.

Trong bài viết này, bạn có thể tìm thấy các từ vựng chủ đề gia đình, nội dung giới thiệu gia đình bằng tiếng Anh và cách viết tiếng Anh của các thành viên khác nhau trong gia đình. Chúc các bạn đọc vui vẻ!

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

Giới thiệu thành viên gia đình bằng tiếng Anh (Family Members) 

Bạn có thể bắt đầu cuộc trò chuyện tiếng Anh về gia đình bằng những câu cơ bản và dễ hiểu như sau:

  • Do you have any family around here? (Có ai trong gia đình bạn quanh đây không?)
  • Tell me about your family. (Hãy kể cho tôi nghe về gia đình của bạn.)

Sau đây là câu trả lời cho những câu hỏi này:

  • There are four people in my family; me, my parents, and my sister and we live in Ohio. (Tôi có một gia đình bốn người; tôi, mẹ, cha và chị gái tôi và chúng tôi sống ở Ohio.)

Với cách trả lời như vậy, bạn có thể kéo dài cuộc đối thoại và chỉ cần cung cấp thông tin cho gia đình. Tất nhiên, bạn cần phải biết các cấu trúc tương đương của các cấu trúc gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình một cách chính xác bằng tiếng Anh.

Để nói về những người thân gần nhất, các câu hỏi cần đặt ra là:

  • How big is your family? (Gia đình bạn lớn như thế nào?)
  • Do you have any brothers or sisters? (Bạn có anh chị em không?)

Những câu hỏi này nên được trả lời trong bối cảnh của gia đình trực tiếp (immediate family). Khái niệm gia đình trực tiếp, hay còn gọi là gia đình hạt nhân, bao gồm những người mà bạn sống cùng hoặc những người mà bạn rất thân thiết, ngay cả khi bạn không sống cùng nhau. Trong phần còn lại của bài viết này, bạn có thể xem xét cụ thể các khái niệm liên quan.

Họ hàng cấp một của một người chưa kết hôn sẽ là:

  • Parents:Cha mẹ, bố mẹ, phụ huynh
  • Sibling: Anh chị em ruột
  • Brother: Anh, em trai
  • Sister: Chị, em gái

Người mà chúng ta gọi là chị gái trong tiếng Việt được thể hiện là ‘older sister’ trong tiếng Anh và em gái được gọi là ‘younger sister’. Tương tự chúng ta gọi anh trai trong tiếng Việt được thể hiện là ‘older brother’ và em gái được gọi là ‘younger brother’ trong tiếng Anh.

Các chữ viết tắt khác nhau được sử dụng cho các từ mẹ và cha trong tiếng Anh như: “mom, mum, mummy, mommy” và “dad, daddy, papa”.

Cụm từ bạn sẽ sử dụng cho các mối quan hệ giữa các bậc trong tiếng Anh là step-…. Ví dụ, nếu cha bạn kết hôn với một người phụ nữ khác, bà ấy là “stepmother” (mẹ kế) của bạn. Chúng ta có thể mô phỏng lại những ví dụ này như: stepfather, stepbrother, stepsister.

Họ hàng cấp một của một người đã kết hôn có thể được tóm tắt như sau::

  • Spouse : Vợ / chồng
  • Husband : Chồng
  • Wife : Vợ
  • Children : Trẻ em
  • Son : Con trai
  • Daughter : Con gái

Những câu hỏi cần đặt ra khi nói về đại gia đình:

  • Do you live with your grandparents? (Bạn có sống với ông bà của bạn không?)
  • How often do you see your cousins? (Bạn có thường xuyên gặp anh chị em họ của mình không?)

Đại gia đình bao gồm những người thân như ông bà nội ngoại, chú, bác, cô, cậu, dì, anh chị em họ…

Chúng ta cần chú ý đến sự phân biệt sau đây trong tiếng Việt và tiếng Anh về gia đình này. Trong tiếng Anh, từ ‘Uncle’ được dùng để chỉ chú, bác và cậu. Không có nhiều từ phân biệt rõ ràng như ở trong tiếng Việt. Tương tự như vậy, một từ duy nhất ‘Aunt’ được sử dụng cho dì, cô và thím.

Cho dù chúng ta đang nói tiếng Anh về gia đình hạt nhân hay đại gia đình, việc xây dựng câu của chúng ta bằng đại từ sở hữu có thể giúp chúng ta bớt căng thẳng hơn một chút. Đặc biệt nếu chúng ta có trình độ tiếng Anh mới bắt đầu, chúng ta có thể sử dụng các cách diễn đạt như mẹ tôi, anh họ tôi dễ dàng hơn.

Chúng ta hãy cùng nhau xem xét các cách diễn đạt và mẫu khác nhau mà chúng ta có thể sử dụng khi giới thiệu tiếng Anh về gia đình của mình:

  • To look like (để giống như)
  • To take after (để thu hút ai đó, để có một đặc điểm / tính cách từ một người nào đó)
  • To run in the family (đến từ gia đình)
  • Like father, like son (Cha nào con nấy)
  • To have something in common (có điểm chung)
  • To be named after (được đặt tên sau)
  • To get along with (hòa đồng với)
  • To be on good terms (mối quan hệ tốt)
  • To be close to (gần gũi với ai đó)
  • To look up to (để bắt chước ai đó, tôn trọng / ngưỡng mộ ai đó)
  • To get together (để đến được với nhau)
  • To start a family (để bắt đầu một gia đình)

Cây tiếng Anh về gia đình

Các đoạn văn mẫu giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh

Paragraph Example 1: Đoạn ví dụ 1

Hello, my name is Ron. I come from a small family. There are three people in my family. I do not have any brothers or sisters. I look like my mom a lot. We both have green eyes and blonde hair. I am very different from my dad. He is very shy and patient. But I do not like to wait for anything and I am talkative. We always have our breakfast together. Some mornings we go out to have breakfast. We all like to watch horror movies. We live in Vietnam. My grandmother’s name is Mai. She is sixty four years old and she lives with my grandfather John. That is all about my family, thank you so much for listening.

Xin chào, tôi tên là Ron. Tôi đến từ một gia đình nhỏ. Có ba người trong gia đình tôi. Tôi không có em gái hay anh trai. Tôi trông rất giống mẹ tôi. Cả hai chúng tôi đều có mắt xanh và tóc vàng. Tôi rất khác với cha tôi. Ông ấy rất nhút nhát và kiên nhẫn. Nhưng tôi không thích chờ đợi bất cứ điều gì và tôi nói rất nhiều. Tất cả chúng tôi ăn sáng cùng nhau. Một số buổi sáng chúng tôi đi ra ngoài ăn sáng. Tất cả chúng ta đều thích xem phim kinh dị. Chúng tôi sống ở Việt Nam. Bà tôi tên là Mai. Bà sáu mươi tư tuổi và sống với ông John của tôi. Đó là tất cả những gì tôi có thể nói về gia đình mình, cảm ơn các bạn đã lắng nghe rất nhiều.

Paragraph Example 2: Đoạn ví dụ 2

Hello everyone my name is Beatrix. I live in Ankara with my family, which consists of my mom, two brothers and an older sister. My mother and my father are separated, but it is okay anyway, because they have happy lives on their own. Also, my older sister spends very little time at home with us, so it will not be wrong if I say I am living with my mom and two brothers. My sister is twenty eight years old and she is a singer. My brothers are twins and they are twenty five years old. They are both teachers.

Xin chào mọi người, tôi tên là Beatrix. Tôi sống ở Ankara với gia đình gồm mẹ, hai anh trai và một chị gái. Bố và mẹ tôi đã chia tay, nhưng không sao cả, vì cả hai đều có cuộc sống hạnh phúc. Chị gái tôi cũng dành ít thời gian ở nhà với chúng tôi, vì vậy sẽ không sai khi nói rằng tôi chỉ sống với mẹ và các anh trai của tôi. Chị gái tôi hai mươi tám tuổi và cô ấy là một ca sĩ. Các anh tôi là anh em sinh đôi và họ đã hai mươi lăm tuổi. Cả hai đều là giáo viên.

Paragraph Example 3: Đoạn ví dụ 3

In my family there are six people; my mother, my father, my brother , my two sisters and me. My mother is a teacher and my father is a doctor. We live together with my parents and my sisters. My brother lives far away, but I go to visit him and his family every summer. He lives in DaLat. He has a very cute kitten. I like to play with her. One of my sisters is a lawyer she works too much that sometimes I even do not see her face. But I know that she loves me very much and that is enough for me. I have a nephew named Nam, he is two years old. He likes to sing. My brother and I went to swimming with him last summer and we had so much fun. That is all I can tell you about my family.

Có sáu người trong gia đình của tôi; mẹ, bố, anh trai, hai chị gái và tôi. Mẹ tôi là giáo viên và bố tôi là bác sĩ. Chúng tôi sống với mẹ, cha và các chị gái của tôi. Anh trai tôi sống ở xa, nhưng tôi về thăm anh ấy và gia đình anh ấy mỗi mùa hè. Anh ấy sống ở Đà Lạt. Anh ấy có một con mèo con rất dễ thương. Tôi thích chơi với nó. Một trong những chị gái của tôi là luật sư và làm việc nhiều đến mức đôi khi tôi không thể nhìn thấy mặt chị ấy. Nhưng tôi biết rằng cô ấy yêu tôi rất nhiều và với tôi như vậy là đủ. Tôi có một cháu trai tên là Nam, nó hai tuổi. Cậu ấy thích hát. Anh trai tôi và tôi đã đi bơi với anh ấy vào mùa hè năm ngoái và chúng tôi đã có rất nhiều niềm vui. Đó là tất cả những gì tôi phải nói về gia đình mình.

Câu ví dụ về các thành viên trong gia đình bằng tiếng Anh

  • I look like my father. (Tôi nhìn giống như cha của tôi.)
  • She always look up to her mother. (Anh ấy luôn ghen tị với mẹ mình, lấy bà ấy làm gương.)
  • I play football with my son every Sunday. (Tôi chơi bóng với con trai tôi vào mỗi Chủ nhật.)
  • She is the daughter that every parent wants to have. (Cô ấy là đứa con gái mà cha mẹ nào cũng muốn có.)
  • I have a child named Ruby. (Tôi có một đứa con tên là Ruby.)
  • Melisa told me she has three children and that she is very exhausted. (Melisa nói với tôi rằng cô ấy có ba đứa con và cô ấy rất mệt mỏi..)
  • I love my husband’s smile very much. (Tôi rất thích nụ cười của chồng tôi.)
  • His wife is a musician. (Vợ anh ấy là một nhạc sĩ.)
  • Actually, I do not like my brother so much. He is a rude person. (Thực ra, tôi không thích anh trai mình cho lắm. Anh ấy là một người thô lỗ.)
  • Growing up with five sisters was awesome! (Lớn lên với năm chị em gái thật tuyệt!)
  • My uncle lives in Germany. (Chú tôi sống ở Đức.)
  • You should have visited your aunt when she came back to Hue. Too late now! (Lẽ ra, bạn nên đến thăm dì của mình khi cô ấy trở lại Huế. Bây giờ đã quá muộn!)
  • You should buy more presents to your nephew. (Bạn nên mua cho cháu trai mình nhiều quà hơn.)
  • How many niece do you have? (Bạn có bao nhiêu cháu gái?)
  • I will move in with my cousins next week. (Tôi sẽ chuyển đến ở với anh em họ của tôi vào tuần tới.)
  • Unfortunately, my grandmother was died before I was born. (Thật không may, bà tôi đã mất trước khi tôi được sinh ra.)
  • My grandfather is a repairman. (Ông tôi là một thợ sửa chữa.)
  • Do you know your step- father well? (Bạn có biết rõ về bố dượng của mình không?)
  • I really like spending time with my step – daughter. (Üvey kızım ile vakit geçirmeyi gerçekten çok seviyorum.)
  • Do you know my half – sister? (Bạn có biết chị gái cùng cha khác mẹ của tôi không?)
  • It was hard for me to get along with my son – in – law, but we made it somehow. (Tôi đã rất khó để hòa hợp với con rể của mình, nhưng bằng cách nào đó chúng tôi đã xoay sở được.)

Từ vựng tiếng Anh về gia đình và ý nghĩa của chúng

Hãy cùng Learn Wordly xem xét các từ vựng tiếng Anh về chủ đề gia đình, chúng đã theo nhóm để giúp bạn ghi nhớ và vận dụng từ vựng một cách hiệu quả hơn.

Từ vựng tiếng Anh về thế hệ lớn hơn mình

  • Grandparents /ˈɡrænpeərənt/ Ông bà
  • Grandfather /ˈɡrænfɑːðə(r)/ Ông ngoại/ Ông nội
  • Grandmother /ˈɡrænmʌðə(r)/ Bà ngoại/ bà nội
  • Aunt /ɑːnt/ Cô/ dì
  • Uncle /ˈʌŋkl/ Cậu/ chú
  • Cousin /ˈkʌzn/ Anh chị em họ
  • Father-in-law /ˈfɑːðər ɪn lɔː/ Bố chồng/ vợ
  • Mother-in-law /ˈmʌðər ɪn lɔː/ Mẹ chồng/ vợ
  • Sister-in-law /ˈsɪstər ɪn lɔː/ Chị dâu / em dâu
  • Brother-in-law /ˈbrʌðər ɪn lɔː/ Anh rể, em rể

Từ vựng về các thành viên trong gia đình

  • Parents /ˈpeərənt/ Ba mẹ 
  • Stepparent /ˈstepˌpeə.rənt/ Cha mẹ kế
  • Mother /ˈmʌðə(r)/ Mẹ
  • Father /ˈfɑːðə(r)/ Bố
  • Sibling /ˈsɪblɪŋ/ Anh chị em ruột
  • Spouse /spaʊs/ Vợ chồng
  • Husband /ˈhʌzbənd/ Chồng
  • Wife /waɪf/ Vợ
  • Child /Children/tʃaɪld/ ˈtʃɪldrən/ Con cái
  • Daughter /ˈdɔːtə(r)/ Con gái
  • Son /sʌn/ Con trai
  • Stepfather /ˈstepfɑːðə(r)/ Cha dượng
  • Stepmother /ˈstepmʌðə(r)/ Mẹ kế
  • Ex-husband /eksˈhʌzbənd/ Chồng cũ
  • Ex-wife /eks-waɪf/ Vợ cũ
  • Half-brother /ˈhɑːf brʌðə(r)/ Anh/em trai cùng cha/mẹ khác mẹ/cha
  • Step brother /ˈstepˌbrʌ.ðər/ Con trai riêng của bố/mẹ kế
  • Half-sister /ˈhɑːf sɪstə(r)/ Chị/em gái cùng cha/mẹ khác mẹ/cha
  • Step sister /ˈstepˌsɪs.tər/ Con gái riêng của bố mẹ kế
  • Younger /Little sister/jʌŋər/ˈlɪt.əl sɪstər/ Em gái
  • Younger /Little brother/jʌŋər/ˈlɪt.əl ˈbrʌðər/ Em trai
  • Older sister /oʊldər sɪstər/ Chị gái
  • Older brother /oʊldər ˈbrʌðər/ Anh trai

Từ vựng tiếng Anh về thế hệ con cháu

  • Grandchildren /ɡrændˈtʃɪl.drən/ Các cháu (của ông bà)
  • Granddaughter /ˈɡrændɔːtə(r)/ Cháu gái (của ông bà)
  • Grandson /ˈɡrænsʌn/ Cháu trai (của ông bà)
  • Nephew /ˈnefjuː/ Cháu trai ( của cô/ dì/ chú …)
  • Niece /niːs/ Cháu gái ( của cô/ dì/ chú …)
  • Các kiểu gia đình trong tiếng Anh

Dưới đây là các loại gia đình trong tiếng Anh:

  • Nuclear family  /ˈnu·kli·ər ˈfæm·ə·li/ (n): Gia đình hạt nhân
  • Extended family  /ɪkˈsten·dɪd ˈfæm·ə·li/(n): Đại gia đình
  • Single parent /ˈsɪŋ.ɡəl ˈper.ənt/ (n): Bố/mẹ đơn thân
  • Only child /ˌoʊn.li ˈtʃaɪld/ (n): Con một
  • Immediate family: gia đình ruột thịt (bao gồm ba, mẹ & anh chị em ruột)
  • Loving family: close-knit family : gia đình êm ấm (mọi thành viên trong gia đình đều yêu thương nhau, có quan hệ tốt)
  • Dysfunctional family: gia đình không êm ấm (các thành viên trong gia đình không yêu thương nhau, hay tranh chấp, cãi vã…)
  • Broken home: gia đình tan vỡ
  • Adoptive parents: gia đình nhận nuôi đứa bé (bố mẹ nuôi)
  • Từ vựng miêu tả các mối quan hệ trong gia đình
  • Close to /kloʊs tə/ Thân thiết với
  • Get along with /ɡet əˈlɒŋ wɪð/ Có mối quan hệ tốt với
  • Admire /ədˈmaɪr/: Ngưỡng mộ
  • Rely on /rɪˈlaɪ ɑːn/: Dựa dẫm vào tin tưởng vào
  • Look after /lʊk ˈæf.tɚ/: Chăm sóc
  • Bring up /brɪŋ ʌp/: Nuôi nấng
  • Age difference /eɪdʒ ˈdɪf.ɚ.əns/: Khác biệt tuổi tác

Các từ tiếng Anh về gia đình khác

  • Family tree: sơ đồ gia đình, để chỉ mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
  • Distant relative : họ hàng xa (cũng thuộc trong họ hàng nhưng ko gần gũi)
  • Carefree childhood: tuổi thơ êm đềm (không phải lo lắng gì cả)
  • Troubled childhood: tuổi thơ khó khăn (nghèo khó, bị lạm dụng…)
  • Divorce (v) (n): li dị, sự li dị
  • Bitter divorce: li thân (do có xích mích tình cảm)
  • Messy divorce: li thân và có tranh chấp tài sản
  • Custody of the children: quyền nuôi con (sau khi li dị ba mẹ sẽ tranh chấp quyền nuôi con)
  • Grant joint custody: vợ chồng sẽ chia sẻ quyền nuôi con
  • Sole custody: chỉ vợ hoặc chồng có quyền nuôi con
  • Pay child support: chi trả tiền giúp nuôi con.
  • Give the baby up for adoption: đem con cho người ta nhận nuôi
  • Blue blood: dòng giống hoàng tộc
  • A/the blue-eyed boy: đứa con cưng

Bạn có thể mô tả tất cả những từ vựng tiếng anh chủ đề gia đình và mở rộng thêm bằng cách sử dụng đại từ sở hữu. Để củng cố kỹ càng hơn, các bạn có thể xem xét các đoạn văn giới thiệu gia đình đã cho ở trên và tách các ví dụ về câu với các thành viên trong gia đình.

Cụm từ vựng tiếng Anh chủ đề gia đình

Ngoài các từ vựng về gia đình trong tiếng Anh trên, cụm từ vựng tiếng Anh chủ đề gia đình là loại từ quan trọng bạn không thể bỏ qua đấy ! Bạn cũng có thể tìm thấy các mẫu câu thông dụng về chủ đề gia đình tiếng Anh và cách để nhớ các từ vựng tiếng Anh về Gia đình hiệu quả ở cuối bài viết nhé !

Nếu bạn cảm thấy mình sử dụng từ vựng tiếng Anh về Gia Đình không được tốt và bạn cần có người chia sẻ để học tập mọi lúc mọi nơi. Hãy sử dụng trở lý ảo ELSA SPEAK đây là công cụ rất hữu hiệu dành cho bạn đó.

  • Bring up: nuôi, nuôi dưỡng

Ví dụ: I was brought up by my grandparents from a young age. (Tôi được ông bà nuôi dưỡng từ nhỏ.)

  • Grow up: trưởng thành, khôn lớn

Ví dụ: When I grow up, I want to be a doctor. (Khi lớn lên, tôi muốn làm bác sĩ.)

  • Take care of/Look after: chăm sóc

Ví dụ: My grandmother looked after me when I was sick. (Bà tôi đã chăm sóc tôi khi tôi bị ốm.)

  • Get married to sb: cưới ai làm chồng/vợ

Ví dụ: She has just got married. (Cô ấy vừa mới kết hôn.)

  • Give birth to: sinh em bé

Ví dụ: Anna has just given birth to a lovely girl. (Anna vừa mới sinh một bé gái xinh xắn.)

  • Take after: giống (ngoại hình)

Ví dụ: Everyone says I take after my father. (Ai cũng bảo tôi giống hệt bố tôi.)

  • Run in the family: có chung đặc điểm gì trong gia đình

Ví dụ: The high nose runs in my family. (Gia đình tôi ai có mũi cao.)

  • Have something in common: có cùng điểm chung

Ví dụ: I and john have many things in common. (Tôi với John có rất nhiều điểm tương đồng.)

  • Get on with/get along with somebody: hoàn thuận với ai

Ví dụ: My father and always get along with each other. (Tôi và bố luôn luôn hòa hợp với nhau.)

  • Get together: tụ họp

Ví dụ: My family get together once a week. (Gia đình tôi tụ họp một tuần một lần.)

  • Tell off: la mắng

Ví dụ: Mom told me off for breaking the vase. (Tôi bị mẹ la mắng vì làm vỡ bình hoa.)

  • Fall out (with sb): cãi nhau với ai

Ví dụ: Tim left home after falling out with his parents. (Tim bỏ nhà ra đi sau khi cãi nhau với bố mẹ.)

  • Make up (with sb): làm hòa với ai

Ví dụ: You still haven’t made up with him? (Bạn vẫn chưa làm hòa với anh ấy à?)

Một số mẫu câu giao tiếp thông dụng về chủ đề gia đình tiếng Anh

  • This is a photo of my family: (Đây là bức ảnh của gia đình tôi)
  • How many children do you have: (Bạn có bao nhiêu con?
  • There are nine people in my family: (Gia đình tôi có chín người.
  • I have a large family: (Tôi có một đại gia đình
  • You’re just like your mother: (Bạn giống mẹ bạn quá.
  • You take after your father: (Chị ấy rất giống bố chị ấy
  • I’m the picture of my mother: (Tôi giống mẹ tôi như tạc vậy.
  • My gandparents are still living: (Ông bà tôi vẫn còn khỏe mạnh.
  • My godparents are doctors: (Bố mẹ đỡ đầu của tôi đều là bác sĩ.
  • I grew up in a very close, loving family: (Tôi lớn lên trong một gia đình đầm ấm và hạnh phúc.
  • I would like to thank my family: (Tôi muốn cám ơn gia đình tôi.
  • We are all family. (Chúng tôi đều là người một nhà
  • Have you got a big family? (Bạn có 1 gia đình đông người chứ?
  • How many people are there in your family? (Gia đình của bạn có bao nhiêu người?
  • Have you got any brothers or sisters? (Bạn có người anh hay người chị nào chứ?
  • There are five people in my family. (Gia đình tôi có 5 người
  • What’s your sister name? (Tên chị gái của bạn là gì?
  • What’s your brother name? (Tên anh trai của bạn là gì?
  • May i have her name? (Tôi có thể biết tên cô ấy được chứ?)
  • How’s the family? (Gia đình bạn thế nào?)
  • How’s everybody doing? (Mọi người đều khỏe cả chứ?)

Cách học và ghi nhớ các từ vựng tiếng Anh về Gia đình hiệu quả

Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Gia đình rất đơn giản và dễ nhớ, tuy nhiên nếu chỉ thuộc lòng theo cách truyền thống sẽ rất mau quên từ. Tốt hơn bạn cần có biết những phương pháp học và ghi nhớ từ vựng tiếng Anh. (Xem chi tiết các phương pháp tại đây)

Hãy lưu ý một số cách dưới đây sẽ giúp bạn học từ vựng chủ đề gia đình hiệu quả:

  • Đặt câu với từ cần học: Cách độc nhất vô nhị để biến nó thành của mình là sử dụng.
  • Ghi âm từ vựng: Việc nghe lại giọng của chính mình khi đọc to một từ giúp chúng ta tưởng tượng ra sự cử động của miệng khi phát âm, từ đó tạo sự kết nối dưới não bộ và ghi nhớ tốt hơn.
  • Sử dụng flashcards: đây cách phổ biến để học từ mới. Bạn có thể sử dụng những tờ giấy nhớ nhiều màu sắc và dán chúng tại nơi mà bạn thường xuyên nhìn.
  • Học một số từ liên quan: Khi học từ vựng tiếng Anh chủ đề gia đình, bạn hãy dùng một quyển từ điển hoặc mạng Internet để tìm thêm một số từ liên quan và một số cách diễn đạt khác.
  • Kiên nhẫn: Mỗi ngày, hãy đặt ra 30 phút để học từ vựng. Lặp lại đi lặp lại những từ mình đã học và luyện nói tiếng Anh chủ đề gia đình đó chính là cách tạo ra phản xạ với ngôn ngữ!

Trên đây là một số cách giúp bạn học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: Gia Đình. Bạn có thể xem thêm bài viết 9 phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh mà Learn Wordly đã chia sẻ. Chúc bạn học tiếng Anh thật tốt !

Học tiếng Anh trở lên dễ dàng với Elsa Speak Pro

Tặng tài khoản StudyPhim 1 năm trị giá 300.000 đ. Học tiếng Anh với phim ảnh, video phụ đề song ngữ.

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

Leave a Comment

Your email address will not be published.

Scroll to Top