Subjunctive Mood là gì ? Mọi thứ bạn cần biết về Subjunctive

Subjunctive Mood là gì

Bạn có bối rối khi gặp những trường hợp mà các động từ không dùng đúng quy tắc thông thường mà vẫn đúng ngữ pháp trong các câu Subjunctive Mood không? mà Subjunctive Mood là gì vậy?

Ví dụ như sử dụng ‘I were’ thay vì ‘I was’ như thông thường trong một tình huống ai đó nói “If I were you” (Nếu tôi là bạn). Hoặc ‘lowers’ được chuyển thành ‘lower’ trong câu “I demand she lower her voice” (Tôi Tôi yêu cầu cô ấy hạ giọng xuống).

Đó đơn giản là một cách sử dụng động từ để thể hiện tâm trạng. Bất cứ ai đã học một ngôn ngữ sẽ không ngạc nhiên khi phát hiện ra rằng ngôn ngữ có tâm trạng. Đó là cách chúng ta sử dụng một tập hợp các dạng của động từ để biểu đạt ý nghĩa trong câu. 

Trong ngữ pháp tiếng Anh có 3 loại tâm trạng khác nhau. Trong bài này chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về Subjunctive Mood và những ví dụ sử dụng cụ thể nhé !

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

Subjunctive Mood là gì?

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả một tình huống giả định (ví dụ: “If I were you”) hoặc để bày tỏ một mong muốn, một yêu cầu hoặc một gợi ý (ví dụ: “I demand she lower her voice”). 

Đây những mong muốn giả định trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, vẫn còn nằm trong tiềm thức. Và những câu giả định này có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

Subjunctive Mood (thức giả định) được chia thành ba loại sau: 

  • Present Subjunctive (hiện tại giả định) : Hiện tại giả định ở tất cả các ngôi có hình thức giống như động từ nguyên thể. Từ “that” phải luôn được xuất hiện trong câu giả định hiện tại ngoại trừ một số thành ngữ.
  • Past Subjunctive (quá khứ giả định) : Quá khứ giả định ở tất cả các ngôi có hình thức giống như thì quá khứ đơn nhưng riêng với ‘to be’ thì ta chia là ‘were’ cho tất cả các ngôi. Xem thêm cách sử dụng Was và Were trong tiếng Anh – Bài giảng và ví dụ
  • Past perfect Subjunctive (quá khứ hoàn thành giả định) : Quá khứ hoàn thành giả định có hình thức giống như thì quá khứ hoàn thành. Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại 3 để diễn tả những giả thuyết không có thật ở trong quá khứ.

Ví dụ đơn giản về Subjunctive Mood –  Thức giả định

  • If it were me, I’d go. (Nếu là tôi, tôi sẽ đi.)

(Khi điều này khám phá một tình huống giả định, “was” trở thành “were.”)

  • I wish it were real. (Tôi ước nó là thật.)

(Vì điều này thể hiện một điều ước, “was” trở thành “were.”)

  • It is imperative that the game begin at once. (Trò chơi bắt buộc phải bắt đầu ngay lập tức.)

(Vì điều này diễn tả một nhu cầu, “begins” trở thành “begin”.)

  • I propose he work full time. (Tôi đề nghị anh ấy làm việc toàn thời gian.)

(Vì điều này thể hiện một gợi ý, “works” trở thành “work”.)

Bảng này tóm tắt cách một động từ thay đổi khi nó ở trạng thái Subjunctive Mood

Dạng thông thườngVí dụ thông thườngDạng SubjunctiveVí dụ Subjunctive mood
“am,” “are,” “is”(“to be” ở thì hiện tại)-I am available.-You are lucky.-She is here.“be”-I demand that I be available.-I ask that you be truthful.-It’s essential that she be here.
“has”(ngôi thứ ba số ít của “to have” ở thì hiện tại)-She has a chance.“have”-I demand she have a chance.
“was”(ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba số ít của “to be” ở thì quá khứ)-I was free.-He was happy.“were”-If I were free, I’d go.-I wish he were happy.
“prepares,” “works,” “sings,” etc.(động từ ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại, tức là những động từ kết thúc bằng “s”)-She makes sushi.“prepare,” “work,” “sing,” etc.(Xóa ‘s’)-I propose she make sushi.

Subjunctive Mood trông như thế nào?

Như chúng tôi đã nói ở trên, ngữ pháp tâm trạng tiếng Anh là về động từ. Một động từ giả định (Subjunctive) thường xuất hiện trong một câu có hai mệnh đề: trong một mệnh đề có động từ giả định và mệnh đề kia là động từ chỉ định.

Ví dụ: trong câu “They suggested that I visit that fabulous cat“. Thì “they suggested” ở trạng thái biểu thị với ‘suggest’ như một động từ chỉ định, trong khi “that I visit that fabulous cat” ở trong mệnh đề phụ với ‘visit’ như một động từ giả định. “That I visit that fabulous cat” là một đề xuất được đưa ra với sự khẳng định đã nêu là “they suggested”. 

‘Suggest’ là một trong số các động từ thường đóng vai trò biểu thị đối tác với cách sử dụng Subjunctive Mood của động từ khác. Những động từ tương tự khác bao gồm ask, demand, recommend, require, insist, urge, và wish.

Subjunctive mood không phô trương về mặt ngữ pháp đến mức bạn khó nhận thấy trong hầu hết các động từ, nó gọi là thiếu sự uốn nắn. Vì vậy nó chỉ đáng chú ý trong một ngữ cảnh mà động từ được thay đổi. 

Ví dụ: động từ ‘visit’ trong câu chỉ định “I visit that fabulous cat” có dạng tương tự như trong câu subjunctive mood “They suggested that I visit that fabulous cat.” Nhưng nếu chúng ta thay thế ‘I’ bằng ‘she’ , thì dạng subjunctive của động từ ‘visit’ sẽ khác một cách đáng chú ý. Trong câu chỉ định chúng ta có “She visit that fabulous cat” nhưng trong Subjunctive Mood là “They suggested that she visit that fabulous cat.”

‘Be’ và ‘Were’ sử dụng trong Subjunctive Mood như nào ?

Subjunctive đáng chú ý nhất với động từ ‘be’ thông dụng nhưng phức tạp về mặt ngữ pháp. Trong Present Subjunctive (hiện tại giả định), ‘be’ được giữ nguyên là ‘be’ thay vì thay đổi thành ‘am, are, is‘ hoặc là theo thì của nó. Nhưng Past Subjunctive (quá khứ giả định) thì ‘be’ nhất quán sử dụng là ‘were’, ngay cả khi đối tượng là số ít. Xem thêm cách Sử dụng Was và Were trong tiếng Anh – Bài giảng và ví dụ

Tuy nhiên, một lưu ý là cần thiết ở đây về các thuật ngữ Present Subjunctive và Past Subjunctive. Chúng có tên như thế là vì chúng chỉ các dạng thức giả định trông giống như các dạng thông thường trong quá khứ và hiện tại: 

  • Present Subjunctive chủ yếu đề cập đến tương lai. Ví dụ: I request that the fabulous cat be available during my visit (Tôi yêu cầu con mèo tuyệt vời có mặt trong chuyến thăm của tôi)
  • Past Subjunctive có thể đề cập đến hiện tại hoặc quá khứ. Ví dụ: I wish that the fabulous cat were more cooperative (Tôi ước rằng con mèo tuyệt vời đã hợp tác hơn). 

Có hai cách sử dụng cho subjunctive ‘be’ không thu hút nhiều sự chú ý. Đầu tiên là trong một số cụm từ tập hợp có xu hướng nghe khá trang trọng: so be it, be that as it may, come what may, suffice it to say, heaven forbid và một số từ tương tự. Chúng tồn tại hơi giống như hóa thạch trong ngôn ngữ, luôn luôn ở dạng giống nhau. 

Cách sử dụng thứ hai là trong những câu như trang trọng và để biểu diễn. Ví dụ “I demand that the fabulous cat be compelled to present himself during my visit.”(Tôi yêu cầu con mèo tuyệt vời phải xuất hiện trong chuyến thăm của tôi). Chúng tôi thấy rằng động từ subjunctive ‘be sẽ được sử dụng sau các động từ như ask, demand, propose, suggestrecommend hoặc sau những cụm từ như ‘it is advisable’ và ‘it is necessary’.

Các ví dụ cụ thể về Subjunctive Mood

Các động từ bạn thấy trong Subjunctive Mood

Các động từ sau đây bạn thường thấy trong subjunctive mood: “to ask,” “to command,” “to demand,” “to insist,” “to order,” “to recommend,” “to suggest,” and “to wish.”

  • All we ask of a president is that he be likeable. We seem to have given up on the Pentagon’s corrupt use of our tax dollars. – Author Donella Meadows – (Tất cả những gì chúng tôi yêu cầu ở một tổng thống là ông ấy phải dễ mến. Chúng tôi dường như đã từ bỏ việc Lầu Năm Góc sử dụng tiền thuế của chúng tôi một cách tham nhũng. – Tác giả Donella Meadows -)
  • Saddam Hussein systematically violated every UN resolution that demanded he disarm and destroy his chemical and biological weapons. – US politician Henry Waxman – (Saddam Hussein đã vi phạm một cách có hệ thống mọi nghị quyết của Liên hợp quốc yêu cầu ông ta giải giáp và tiêu hủy vũ khí hóa học và sinh học của mình. – Chính trị gia Hoa Kỳ Henry Waxman  -)
  • Don’t make election popularity a matter of which candidate hires the most creative propagandists. Insist that it be a running conversation with the public. -Actor Ron Howard – (Đừng coi sự nổi tiếng của cuộc bầu cử là vấn đề ứng cử viên nào thuê những nhà tuyên truyền sáng tạo nhất. Nhấn mạnh rằng đó là một cuộc trò chuyện đang diễn ra với công chúng. – Diễn viên Ron Howard -)
  • If you are a dog and your owner suggests that you wear a sweater suggest that he wear a tail.  -Author Fran Lebowitz – (Nếu bạn là một chú chó và chủ nhân của bạn đề nghị bạn mặc áo len thì bạn nên mặc đồ có đuôi. – Tác giả Fran Lebowitz -)

Các tính từ bạn thấy trong Subjunctive Mood

Các tính từ sau ( đặc biệt khi được sử dụng với từ “that” ) thường dùng trong subjunctive mood: “crucial,” “essential,” “important,” “imperative,” and “necessary”

  • It is necessary to the happiness of man that he be mentally faithful to himself. – Political activist Thomas Paine – (Điều cần thiết cho hạnh phúc của con người là anh ta phải trung thành với chính mình. – Nhà hoạt động chính trị Thomas Paine -)
  • When unseen forces come together to provide a man with the strength and capacity to achieve something great, it is essential that he use the time responsibly and timely. – Author Eyler Robert Coates – (Khi những sức mạnh vô hình hợp lại để cung cấp cho một người đàn ông sức mạnh và năng lực để đạt được điều gì đó vĩ đại, thì điều cần thiết là anh ta phải sử dụng thời gian một cách có trách nhiệm và đúng lúc. – Tác giả Eyler Robert Coates -)

Các cụm từ dung trong Subjunctive Mood

Subjunctive mood cũng có trong một số thuật ngữ nổi tiếng như bên dưới.

  • God bless you. (I wish that “God bless you”.)
  • God save the Queen. (I wish that “God save the Queen”.)
  • May The Force be with you. (Star Wars)
  • The real scientist is ready to bear hardship and, if needs be, starvation rather than let anyone dictate which direction his work must take. (Biochemist Albert Szent-Gyorgyi)

Tại sao bạn nên quan tâm đến Subjunctive Mood?

Khi được sử dụng trong các thành ngữ trong tiếng anh và cụm từ giải thiết (ví dụ: “Nếu tôi là bạn”, “Chúa phù hộ cho bạn”), subjunctive mood không tạo ra vấn đề gì cho người viết. Tuy nhiên, ngoài các ngữ cảnh đó thì các động từ trong câu Subjunctive Mood đôi khi nghe có vẻ khó nói. Tuy nhiên, hầu hết, chúng nghe có vẻ phù hợp với tai người bản xứ. Hãy sử dụng Elsa Speak nếu bạn muốn nói tiếng Anh chuẩn bản xứ.

Subjunctive mood chắc chắn có vị trí trong ngữ pháp tiếng Anh, nhưng chúng ta không nên giả vờ rằng nó không bắt đầu ít được dùng. Và có hai lý do dễ hiểu: 

  • Thứ nhất, nó không đặc biệt hữu ích để truyền đạt ý nghĩa (tức là, ý nghĩa thường vẫn rõ ràng nếu nó không được sử dụng)
  • Thứ hai, các quy tắc sử dụng nó rất phức tạp. Trên thực tế, Subjunctive mood không hiệu quả như một công cụ ngôn ngữ. Và khi một ngôn ngữ phát triển, tính hiệu quả luôn vượt trội so với giáo điều.

Tuy nhiên, điều đó nói lên rằng, các động từ ở trạng thái hàm ý vẫn nghe có vẻ thẩm mỹ đối với tai người bản xứ. Và không ai bắt đầu tha thiết để ý cho việc né tránh các động từ subjunctive mood, vì vậy bạn nên sử dụng nó.

Dưới đây là một số hướng dẫn: Nếu bạn tự nhiên chọn động từ ở trạng thái hàm ý phụ, hãy sử dụng nó. Nếu bạn không chắc liệu động từ bình thường hay động từ mệnh đề phụ nghe hay hơn, hãy sử dụng mệnh đề phụ. Nếu bạn không thể hiểu được cách phát âm của mệnh đề phụ, hãy tự tin sử dụng động từ bình thường.

Tất cả chúng ta đều có các ngưỡng khác nhau cho những gì nghe có vẻ khó hiểu và đúng, nhưng đây là một số ví dụ để làm rõ hướng dẫn.

  • I demand that he be present.. (Nếu bạn không cảm thấy tự nhiên khi dùng thêm “be”, hãy bỏ nó đi.)
  • It is essential that he is/be there. (Nếu bạn không thể quyết định giữa động từ bình thường (“is”) và động từ subjunctive (“be”), hãy chuyển sang mệnh đề subjunctive mood.)
  • I must insist that he lower/lowers his voice.. (Nếu bạn không thể chịu được cách phát âm của động từ subjunctive  (“lower”), hãy tự tin sử dụng động từ bình thường.)

Một sự thật khó chịu? Ngay cả khi động từ subjunctive của bạn nghe không hay hơn, thì việc sử dụng nó cũng là một chút cơ hội để thể hiện… và tự mãn nói rằng “it’s in the subjunctive mood” nếu bạn được hỏi về nó. Người nói tiếng Anh chuẩn bản xứ.

Những trường hợp sử dụng động từ subjunctive trong thực tế

Cách sử dụng động từ subjunctive Learn Wordly đã trình bày bên trên nhưng với các động từ thể hiện sự mong muốn và trong các mệnh đề điều kiện trái với thực tế. Những trường hợp đó chúng ta đôi khi thấy Subjunctive Mood được áp dụng và đôi khi chúng không áp dụng. Và đó là nơi mọi thứ trở nên thú vị. Hãy cùng tìm hiểu nhé !

Đây là subjunctive mood (thức giả định) : I wish I were a nerd.

Đây là dấu hiệu của mệnh đề giả định nhưng không sử dụng động từ subjunctive: I wish I was eating tacos right now.

Nguồn twitter

Còn đây là động từ subjunctive được sử dụng trong điều kiện trong điều kiện trái với thực tế:

Nguồn twitter

Và đây là dấu hiệu thức giả định trong tình huống tương tự:

Nguồn twitter

Subjunctive được kích hoạt trong một số trường hợp nhưng không được kích hoạt trong một số trường hợp khác và không chỉ trên Twitter. Một số ví dụ sử dụng động từ subjunctive trong câu điều kiện có wish , if và as if từ các bức thư của nhà văn Mỹ nổi tiếng F. Scott Fitzgerald:

  • Tôi ước mình được hai mươi hai lần nữa… – F. Scott Fitzgerald, lá thư, ngày 27 tháng 12 năm 1925
  • Vì vậy, nếu tôi được bầu làm Vua của Scotland vào ngày mai… – F. Scott Fitzgerald, lá thư, ngày 18 tháng 7 năm 1933
  • … Sinh nhật của tôi là tin tức trên trang nhất hai cột như thể tôi 80 tuổi thay vì 40 tuổi… – F. Scott Fitzgerald, lá thư, ngày 23 tháng 3 năm 1937

Nhưng Fitzgerald cũng thường sử dụng các điều kiện có wish , if và as if mà không đi kèm với động từ subjunctive như bên dưới: 

  • I wish I was in print. – F. Scott Fitzgerald, letter, 20 May 1940
  • … if I was Vassar, I wouldn’t take you … – F. Scott Fitzgerald, letter, 18 Apr. 1938
  • … as if the percentage of artists who made any kind of go of the lousy business was one to four. – F. Scott Fitzgerald, letter, Spring 1939

Rõ ràng là có một sự lựa chọn được đưa ra ở đây, và nếu Fitzgerald có thể sử dụng một trong hai hình thức, thì bạn cũng có thể làm như vậy.

Đó là những bức thư từ vài trăm năm trước. Mà bây giờ chúng ta có thể thấy những ví dụ về việc sử dụng các động từ thường trong các tình huống giả định mà trước đây hoàn toàn sử dụng động từ subjunctive. Với động từ phụ ‘was’ hoán đổi với các động từ subjunctive ’were’ trong những mong muốn, giả thuyết và những tuyên bố không có thật khác. 

Trông chúng gần giống như subjunctive mood ( thức giả định ) nhưng nó không có bất kỳ hình thức đặc biệt nào. Và là hình thức mà động từ được sử dụng giống với các hướng dẫn sử dụng trong các ngữ cảnh thông thường.

Tuy nhiên, subjunctive mood dường như không được cho là  biến mất khỏi ngôn ngữ sống. Nó vẫn dễ dàng tìm thấy trong các bài viết bình thường cũng như trong văn xuôi chính thức. Và chúng ta cũng dễ dàng nhận ra chúng khi được sử dụng bởi các liên từ có điều kiện như if , as if , và as if trong trường hợp tâm trạng không thực sự là giả định:

They asked if I were apprehensive about visiting the fabulous cat, given her frequent refusal to grant visitors an audience. (Họ hỏi tôi có e ngại khi đến thăm con mèo tuyệt vời không, vì con mèo ấy thường xuyên từ chối cho khách đến thăm.)

Các động từ phụ ‘were’ được nói là “subjunctive” nhưng if không phải là điều kiện. Nó chỉ đơn thuần là giới thiệu câu hỏi về sự e ngại có thể tồn tại trên thực tế hoặc có thể không. Những ví dụ như vậy được mọi người chú ý đến và coi chúng là những ‘hypercorrection’, nhưng có lẽ rất ít người làm.

Những điểm chính bạn cần lưu ý về sử dụng động từ subjunctive

  • Nếu bạn cho rằng động từ của mình ở trạng thái subjunctive mood nghe có vẻ hơi khó chút thôi thì hãy sử dụng động từ này (và tận hưởng sự khoe mẽ giống như người bản xứ).
  • Nếu bạn nghĩ rằng động từ của bạn ở trạng thái subjunctive mood nghe có vẻ khủng khiếp, hãy bỏ nó đi (và hưởng sự thoải mái của bạn)

Học tiếng Anh trở lên dễ dàng với Elsa Speak Pro

Tặng tài khoản StudyPhim 1 năm trị giá 300.000 đ. Học tiếng Anh với phim ảnh, video phụ đề song ngữ.

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

2 thoughts on “Subjunctive Mood là gì ? Mọi thứ bạn cần biết về Subjunctive”

  1. נערות ליווי בתל אביב

    I was pretty pleased to discover this great site. I need to to thank you for your time for this particularly fantastic read!! I definitely appreciated every part of it and I have you book marked to see new stuff on your blog.

Leave a Comment

Your email address will not be published.

Scroll to Top