Động từ bất quy tắc trong tiếng Anh: bài giảng và ví dụ

dong-tu-bat-quy-tac

Động từ tiếng Anh là một trong những yếu tố cần thiết nhất để cấu tạo câu. Động từ tiếng Anh được chia thành hai nhóm, động từ thông thường và động từ bất quy tắc. Trong động từ thông thường, dạng động từ thứ 2 và thứ 3 được hình thành bằng cách thêm “-ed” vào dạng chỉ định của động từ. Động từ bất quy tắc thì lại có cách viết từ khác nhau.

Trong nội dung này, bạn có thể tìm thấy các dạng động từ tiếng Anh thứ 2 và thứ 3. Bạn có thể học chủ đề về động từ bất quy tắc trong tiếng Anh nói chung. Đầu tiên, bằng cách kiểm tra dạng thứ 2 và thứ 3 của các động từ tiếng Anh trong bảng bên dưới. Sau đó, bạn có thể xem các ví dụ về các câu được tạo thành với các động từ bất quy tắc.

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

Bảng chia động từ tiếng Anh chi tiết

Trong bảng bên dưới bạn sẽ thấy đầy đủ dạng thứ hai, thứ ba của động từ tiếng Anh, Động từ bất quy tắc và ý nghĩa của chúng:

V1- Base Form (dạng cơ sở)V2- Past Simple (Second form / past tense) (quá khứ đơn)V3- Past Participle (3rd state / far past tense) (quá khứ phân từ)Nghĩa tiếng Việt
AwakeAwokeAwokenThức dậy
BeWas, wereBeenThì, là, ở
BeatBeatBeatenĐánh đập
BecomeBecameBecomeTrở thành
BeginBeganBegunBắt đầu
BendBentBentBẻ cong
BetBetBetCá cược
BidBidBidĐấu thầu 
BiteBitBittenCắn
BlowBlewBlownThổi
BreakBrokeBrokenPhá vỡ
BringBroughtBroughtCung cấp
BroadcastBroadcastBroadcastCông bố
BuildBuiltBuiltXây dựng
BurnBurntBurntĐốt cháy
BurstBurstBurstNổ
BuyBoughtBoughtMua
CatchCaughtCaughtChụp lấy
ChooseChoseChosenChọn
ComeCameComeĐến 
CostCostCostPhí tổn
CreepCreptCreptLeo, bò
CutCutCutCắt
DealDealtDealtThỏa thuận
DigDugDugĐào
DoDidDoneLàm
DrawDrewDrawnVẽ tranh
DreamdreamtDreamtMơ ước
DriveDroveDrivenLái xe
DrinkDrankDrunkUống
EatAteEatenĂn
FallFellFallenRơi
FeedFedFedCho ăn
FeelFeltFeltCảm thấy
FightFoughtFoughtĐánh nhau
FindFoundFoundTìm thấy
FleeFledFledChạy trốn
FlyFlewFlownBay
ForbidForbadeForbiddenNgăn cấm
ForgetForgotForgottenQuên đi
ForgiveForgaveForgivenTha lỗi
FreezeFrozeFrozenĐông cứng
GetGotGot, gottenLấy, nhận
GiveGaveGivenCho 
GoWentGoneĐi
GrowGrewGrownLớn lên
HangHungHungTreo
HaveHadHad
HearHeardHeardNghe
HideHidHiddenẨn giấu
HitHitHitĐánh
HoldHeldHeldTổ chức
HurtHurtHurtĐau
KeepKeptKeptGiữ
KnowKnewKnownBiết
LayLaidLaidNằm
LeadledLedChỉ huy
LearnlearntLearntHọc 
LeaveLeftLeftRời
LendLentLentCho vay
LetLetLetĐể cho
LielayLainNói dối
LoseLostLostMất
MakeMadeMadeLàm
MeanMeantMeantNghĩa
MeetMetMetGặp
PayPaidPaidTrả tiền
PutputPutĐặt
ReadReadReadĐọc
RideRodeRiddenĐạp xe
RingRangRungĐổ chuông
RiseRoseRisenNổi lên
RunRanRunChạy
SaySaidSaidĐếm
SeeSawSeenNhìn
SellSoldsoldBán
SendSentSentGửi
ShowShowedShownCho xem
ShutShutShutIm lặng
SingSangSungHát
SitSatSatNgồi
SleepSleptSleptNgủ
SpeakSpokeSpokenNói
SpendSpentSpentDùng
StandStoodStoodĐứng
SwimSwamSwumBơi
TakeTookTakenCầm
TeachTaughtTaughtDạy
TearToreTorn
TellToldToldKể
ThinkThoughtThoughtNghĩ
ThrowThrewThrownNém
UnderstandunderstoodunderstoodHiểu biết
WakeWokeWokenThức dậy
WearWoreWornMặc
WinWonWonThắng
WriteWroteWrittenViết

Khi nào sử dụng các dạng động từ bất quy tắc dạng thứ 2 và thứ 3 trong tiếng Anh?

Những động từ này là những động từ bất quy tắc trong tiếng Anh, chúng xuất hiện trong các câu ở dạng thì quá khứ trong tiếng Anh (Simple Past Tense). Trong các câu tiếng Anh ở thì quá khứ đơn, động từ của chúng ta sẽ thay đổi hình dạng, miễn là câu đó ở dạng khẳng định.

Ví dụ: I wrote a poetry for my boyfriend. (Tôi đã viết một bài thơ cho bạn trai của tôi)

Trong các câu được đề cập từ quá khứ xa, quá khứ hoàn hảo (Past perfect) cần được thay đổi theo bất kỳ cách nào, cho dù câu thực tế là khẳng định hay phủ định.

Ví dụ: 

  • I had written a poem for my boyfriend before I left him. (Trước khi bỏ rơi bạn trai, tôi đã viết cho anh ấy một bài thơ.)
  • I hadn’t written any poetry for my boyfriend before I left him. (Tôi đã không viết bất kỳ bài thơ nào cho bạn trai của tôi trước khi tôi rời bỏ anh ấy.)

Trong các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh, động từ của chúng ta sẽ ở dạng thứ 2 (dạng quá khứ) trong câu mà chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ đơn (Simple Past tense). 

Nếu câu của chúng ta được tạo thành với thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense), động từ của chúng ta sẽ được sử dụng ở dạng thứ 3 (dạng quá khứ phân từ).

Bạn xem thêm bài giảng và 111 ví dụ về Phrasal Verbs : Cụm động từ nhé !

Động từ thường trong tiếng Anh

Những động từ này được coi là động từ thông thường trong tiếng Anh, chỉ có thể được sử dụng ở thì quá khứ bằng cách sử dụng một trong các hậu tố -ed, -d hoặc -ied, không giống như động từ bất quy tắc. Chúng không trải qua bất kỳ sự thay đổi hình dạng nào.

Ví dụ: I studied very hard this year but I failed again. (Tôi đã cố gắng rất nhiều trong năm nay nhưng lại thất bại.)

Nếu thì quá khứ đơn và động từ thường được sử dụng trong câu khẳng định, các hậu tố -ed, -d -ied được sử dụng, nhưng vì động từ phụ được sử dụng trong câu phủ định nên động từ thông thường của chúng ta được sử dụng ở dạng đơn giản.

Ví dụ: 

  • I walked yesterday. (Tôi đã đi bộ ngày hôm qua.)
  • I didn’t walk yesterday. (Tôi đã không đi bộ ngày hôm qua).

Không có sự khác biệt như vậy trong câu mà quá khứ hoàn thành sẽ được sử dụng. Các động từ thông thường được sử dụng trong các câu khẳng định và phủ định.

Ví dụ: I had studied at Hue University before I studied at Ho Chi Minh City University. (Tôi đã học tại Đại học Huế trước khi học tại Đại học Tp Hồ Chí Minh.)

Trong các câu được tạo thành với thì quá khứ đơn, nếu động từ của câu là động từ thường thì nó được sử dụng trong dạng thứ 2. Nếu thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu, thì động từ thông thường của câu được sử dụng ở dạng thứ 3.

Danh sách các ví dụ về động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

Danh sách các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đã được chúng tôi giới thiệu đến các bạn trong các phần trước của nội dung. Bạn có thể hiểu chủ đề này tốt hơn bằng cách xem xét các câu ví dụ về động từ bất quy tắc trong phần tiếp theo.  

Câu ví dụ với động từ Write dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Write là Wrote, dạng thứ ba là Written. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Write bên dưới:

  • He wrote a lot of books on England. (Anh ấy đã viết rất nhiều sách về nước Anh)
  • The writer wrote many novels. (Tác giả đã viết nhiều tiểu thuyết.)
  • If I had known his address, I would have written to him. (Nếu tôi biết địa chỉ của anh ấy, tôi đã viết thư cho anh ấy).
  • He has written six poem books so far.(Ông đã viết sáu tập thơ cho đến nay).

Câu ví dụ với động từ Get dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Get là Got, dạng thứ ba là Gotten. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Get bên dưới:

  • I got married when I was 25 years old.(Tôi kết hôn năm 25 tuổi). 
  • She applied for the job and got it. (Cô ấy đã nộp đơn xin việc và nhận được nó).
  • He hasn’t gotten a house yet. (Anh ấy vẫn chưa có nhà).
  • He hasn’t bought a car yet. (Anh ấy vẫn chưa mua một chiếc xe hơi nào)
  • I shouldn’t have gotten so angry. (Tôi không nên tức giận như vậy). 

Câu ví dụ với động từ Meet dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Meet là Met, dạng thứ ba là Met. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Meet bên dưới:

  • We met in 2017. A year later, we got married. (Chúng tôi gặp nhau vào năm 2017. Một năm sau, chúng tôi kết hôn).
  • The two prime ministers met face to face for the first time. (Hai thủ tướng gặp mặt trực tiếp lần đầu tiên).
  • The two groups have met. (Hai nhóm đã gặp nhau).
  • I have met him on several occasions. (Tôi đã gặp anh ấy trong một vài dịp).

Câu ví dụ với động từ Come dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Come là Came, dạng thứ ba là Come. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Come bên dưới:

  • I came to my summer house yesterday. (Tôi đến ngôi nhà mùa hè của tôi ngày hôm qua).
  • She came to the party. (Cô ấy đã đến bữa tiệc). 
  • The new teacher has come to our school. (Giáo viên mới đã đến trường của chúng tôi). 
  • My father has not come from abroad yet. (Bố tôi vẫn chưa từ nước ngoài về).

Câu ví dụ với động từ Leave dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Leave là Left, dạng thứ ba là Left. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Leave bên dưới:

  • His work finished, he left for home. (Công việc của anh ấy đã xong, anh ấy đã về nhà). 
  • We left on September 15. (Chúng tôi rời đi vào ngày 15 tháng 9). 
  • I have left around 2:30.(Tôi rời đi khoảng 2h30 chiều).
  • In 1976 he has left Yen Bai, he has never to return. (Năm 1976, anh ấy đã rời Yên Bái, anh ấy không bao giờ trở lại).

Câu ví dụ với động từ Forget dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Forget là Forgot, dạng thứ ba là Forgotten. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Forget bên dưới:

  • I forgot to lock the door. (Tôi quên khóa cửa).
  • I forgot the key and went back for it. (Tôi quên chìa khóa và quay lại lấy nó).
  • She has forgotten her password. (Cô ấy đã quên mật khẩu của mình).
  • My husband hasn’t forgotten my birthday. (Chồng tôi không quên sinh nhật của tôi).

Câu ví dụ với động từ Eat dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Eat là Ate, dạng thứ ba là Eaten. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Eat bên dưới:

  • The children ate hamburgers for lunch. (Những đứa trẻ đã ăn bánh mì kẹp thịt cho bữa trưa.)
  • I ate a sandwich. (Tôi đã ăn một chiếc bánh sandwich.)
  • Have you eaten dinner? (Bạn đã ăn tối chưa?)
  • I have eaten enough for now. (Tôi đã ăn đủ cho bây giờ.)

Câu ví dụ với động từ Tell dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Tell là Told, dạng thứ ba là Told. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Tell bên dưới:

  • I told you that I wasn’t interested. (Tôi đã nói với bạn là tôi không quan tâm).
  • He told me that he was going to New York. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy sẽ đến New York).
  • You still haven’t told me why you quit your job. (Bạn vẫn chưa cho tôi biết lý do bạn nghỉ việc).
  • The girl has told me why she was sad. (Cô gái đã nói với tôi lý do tại sao cô ấy buồn).

Câu ví dụ với động từ Think dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Think là Thought, dạng thứ ba là Thought. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Think bên dưới:

  • I thought she was sick. (Tôi nghĩ cô ấy bị ốm).
  • Most people thought it was a good treaty. (Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng đó là một thỏa thuận tốt).
  • People have thought him to be a great scientist. (Mọi người nghĩ về ông như một nhà khoa học vĩ đại).
  • I have never thought, I have get married. (Tôi chưa bao giờ nghĩ, mình đã kết hôn).

Câu ví dụ với động từ Give dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Give là Gave, dạng thứ ba là Given. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Give bên dưới:

  • He gave up smoking three years ago. (Anh ấy đã từ bỏ thuốc lá cách đây 3 năm).
  • I gave you everything you wanted. (Tôi đã cho bạn tất cả mọi thứ bạn muốn).
  • Her mother has given her permission to go to abroad. (Mẹ cô ấy đã cho phép cô ấy đi nước ngoài)
  • What name will be given to the child? (Đứa trẻ sẽ được đặt tên là gì?)

Câu ví dụ với động từ Pay dạng thứ 2 và thứ 3

Động từ Pay nằm trong số các động từ tiếng Anh thông thường. Dạng thứ 2 của động từ Pay là Paid, dạng thứ ba là Paid. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Pay bên dưới:

  • She paid every rent. (Cô ấy đã trả tiền thuê nhà)
  • Ahmet paid the phone’s bill. (Ahmet đã thanh toán hóa đơn điện thoại).
  • I have just paid the check. (Tôi vừa trả séc).
  • I have already paid for the first lesson. (Tôi đã trả tiền cho bài học đầu tiên).

Câu ví dụ với động từ Sell dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Sell là Sold, dạng thứ ba là Sold. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Sell bên dưới:

  • He sold his shop and retired. (Anh ấy đã bán cửa hàng của mình và nghỉ hưu).
  • My grandfather sold the cow. (Ông tôi đã bán con bò).
  • She has sold her car. (Cô ấy đã bán chiếc xe của mình).
  • I have sold ten houses so far. (Tôi đã bán mười căn nhà cho đến nay).

Câu ví dụ với động từ Buy dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Buy là Bought, dạng thứ ba là Bought. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Buy bên dưới:

  • She bought two skirts yesterday. (Cô ấy đã mua hai chiếc váy vào ngày hôm qua).
  • I bought a camera for 300 dollars. (Tôi đã mua một chiếc máy ảnh với giá 300 đô la).
  • She already bought her computer. (Cô ấy đã mua máy tính của mình).
  • He has bought new car. (Anh ấy đã mua một chiếc xe hơi mới).

Câu ví dụ với động từ Take dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Take là Took, dạng thứ ba là Taken. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Take bên dưới:

  • It took me four hours to finish the work. (Tôi đã mất bốn giờ để hoàn thành công việc).
  • My wife took the medicine. (Vợ tôi đã uống thuốc).
  • Have you taken your pills? (Bạn đã uống thuốc chưa?)
  • I have taken the first step. (Tôi đã thực hiện bước đầu tiên).

Câu ví dụ với động từ Cut dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 và thứ 3 của động từ Cut là giống nhau.Dạng thứ 2 của động từ Cut là Cut, dạng thứ ba là Cut. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Cut bên dưới:

  • He cut off two meters of the rope. (Anh ta cắt sợi dây hai mét).
  • The boy cut the cake in two. (Cậu bé cắt bánh làm đôi).
  • He has just cut off a branch from the tree. (Anh ta vừa cắt một cành trên cây).
  • My mother has cut my hair too short. (Mẹ tôi cắt tóc rất ngắn).

Câu ví dụ với động từ Break dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 của động từ Break là Broke, dạng thứ ba là Broken. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Break bên dưới:

  • Two robbers broke into a store. (Hai tên cướp đột nhập vào một cửa hàng).
  • You broke the refrigerator. (Bạn đã làm vỡ tủ lạnh).
  • I have broken all my earrings. (Tôi đã làm hỏng tất cả đôi bông tai của mình).
  • She has never broken the law. (Cô ấy chưa bao giờ phạm luật.)

Câu ví dụ với động từ Put dạng thứ 2 và thứ 3

Dạng thứ 2 và thứ 3 của động từ Put là giống nhau.Dạng thứ 2 của động từ Put là Put, dạng thứ ba là Put. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Put bên dưới:

  • He put his tools away after he had finished. (Sau khi hoàn thành công việc, anh cất công cụ vào vị trí cũ).
  • You put too much sugar in your tea. (Bạn cho quá nhiều đường vào trà).
  • The firemen have just put out the fire. (Lực lượng cứu hỏa vừa dập lửa).
  • The man has put his hand in his pocket. (Người đàn ông đút tay vào túi).

Câu ví dụ với động từ Hurt dạng thứ 2 và thứ 3

Một trong những động từ có cùng dạng thứ hai và thứ ba nữa là động từ Hurt.Dạng thứ 2 của động từ Hurt là Hurt, dạng thứ ba là Hurt. Kiểm tra các câu ví dụ được tạo bằng động từ bất quy tắc Hurt bên dưới:

  • The girl hurt. (Cô gái bị thương).
  • He hurt his arm lifting so much weight. (Anh ấy bị thương ở cánh tay khi nâng quá nhiều tạ).
  • She has hurt her ankle. (Cô ấy đã bị thương ở mắt cá chân).
  • My leg has hurt, so I could not walk. (Chân tôi bị đau nên tôi không thể đi lại được).

Học tiếng Anh trở lên dễ dàng với Elsa Speak Pro

Tặng tài khoản StudyPhim 1 năm trị giá 300.000 đ. Học tiếng Anh với phim ảnh, video phụ đề song ngữ.

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

Leave a Comment

Your email address will not be published.

Scroll to Top