Các thì tiếng Anh (Tense): Bài giảng và ví dụ

Các thì tiếng Anh (Tense)

Như trong mọi ngôn ngữ, các thì tiếng Anh là một trong những chủ đề ngữ pháp quan trọng nhất bạn cần học. Chúng ta cần thông tin về thời gian để tạo ra những câu dễ hiểu cho người mà chúng ta đang giao tiếp. 

Nếu chúng ta xét một ví dụ: Giả sử bạn đang cung cấp thông tin cho một người bạn về một kỳ thi mà anh ta sẽ tham gia. Nếu bạn nói rằng ngày hôm sau kỳ thi được tổ chức vào ngày hôm qua, sẽ không tốt cho bạn của bạn, phải không? 

Hoặc, giả sử bạn nói với sếp rằng bạn đã không hoàn thành dự án mà bạn đã làm trong nhiều tuần, có lẽ do thiếu thông tin về thời gian.

Để không rơi vào những tình huống rắc rối này, bạn hãy xem kỹ nội dung trong bài viết này. Learn Worly đã chuẩn bị cho bạn bài giảng chi tiết và tổng hợp đầy đủ các ví dụ cụ thể của các thì trong tiếng Anh.

Làm thế nào để học các thì tiếng Anh dễ dàng nhất?

Trước tiên bạn hãy tập trung vào lý do tại sao chúng ta không thể học tiếng Anh để bắt đầu. Có thể thấy các thì tiếng Anh là một chủ đề mà học sinh thường gặp khó khăn trong học tập. Nhưng trên thực tế, bạn không cần thiết phải tập trung quá nhiều vào thời gian.

Bạn sẽ có thể học môn này một cách nhanh chóng và dễ dàng với những phương pháp mà chúng tôi sẽ gợi ý trong phần tiếp theo của bài viết. 

Một trong những yếu tố gây khó khăn cho học viên khi học môn này là nó không được thể hiện một cách tổng thể ở hầu hết các nơi. Nhìn tổng thể đối tượng từ bên ngoài sẽ giúp bạn dễ hiểu hơn. Tiếng Anh có hơn mười thì nhưng khi giảng dạy môn học thường tập trung vào các thì tiếng Anh cụ thể, điều này gây ra sự nhầm lẫn cho học viên.

Những học viên thường cố gắng dịch mọi từ, cụm từ tiếng Anh và thậm chí cả định nghĩa về thời gian sang tiếng Việt. Bằng cách này họ cố gắng thiết lập chủ đề trong tâm trí của họ nhưng cách này rất tiếc là sai. Vì tiếng Anh và tiếng Việt không phải là hai ngôn ngữ hoàn toàn khớp nhau về mặt ngữ pháp (1) (2) . Trong trường hợp này, việc học viên bị lạc đề là điều không thể tránh khỏi.

Hãy tiếp tục với một ví dụ về sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ để bạn có thể hiểu rõ hơn:

Trong tiếng Anh, bạn sử dụng câu ‘I love you’ để nói với ai đó bạn yêu họ, trong tiếng Việt là ‘Tôi yêu bạn’. Như bạn có thể thấy, mặc dù chủ ngữ, vị ngữ và tân ngữ được sử dụng thực sự giống nhau, nhưng có một sự khác biệt quan trọng về ý nghĩa. Khi chúng ta xây dựng câu bằng tiếng Anh, chúng ta xây dựng câu với thì hiện tại đơn. Trong tiếng Việt, câu tương tự được hình thành với thì hiện tại.

Lý do cho sự khác biệt này có thể là do nhiều yếu tố nhưng điều quan trọng không phải là lý do đó. Mà đó là bạn nhận thức được những khác biệt này khi bạn đang cố gắng học ngôn ngữ bạn đang học với các quy tắc và cấu trúc riêng của nó, không phải bằng cách so sánh nó với tiếng Việt hoặc bằng cách dịch nó sang tiếng Việt một cách máy móc. Để làm điều này một cách dễ dàng, tất nhiên, bạn cần phải học rất nhiều trong ngôn ngữ đó.

Nếu chúng ta đưa ra một ví dụ khác về chủ đề thời gian: Thì hiện tại hoàn thành không có tương đương một đối một trong tiếng Việt. Tất nhiên, khi chúng ta nghĩ bằng tiếng Việt, chúng ta sẽ bối rối.

Trong tiếng Anh, chúng ta sử dụng thêm -ed hoặc dạng thứ hai của động từ ở thì quá khứ, hoặc thêm -ing vào động từ ở thì hiện tại. Nhưng trong tiếng Việt chúng tạ không thể thêm bất cứ gì vào sau một động từ. Có một số quy tắc nhất định trong tiếng Anh cho những điều này và nó không có khả năng bị nhầm lẫn. 

Nhưng thực tế tiếng Việt không có thì một đối một hoàn toàn khớp với thì hiện tại hoàn thành gây ra sự nhầm lẫn. Mặc dù không có thì một đối một, tất nhiên, có một nghĩa tương ứng với thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Việt, chúng ta hãy nói rằng ý nghĩa này không được đặt tên.

Ví dụ: “She has worked for three weeks”. Từ câu này, chúng ta hiểu rằng đối tượng đã làm việc được ba tuần. Cô ấy bắt đầu công việc này từ ba tuần trước, tiếp tục thực hiện trong ba tuần và trạng thái công việc đã được hoàn thành gần đây. Mặc dù chúng tôi không gọi là thời điểm hoàn thành khi nói rằng “cô ấy đã làm việc trong ba tuần” bằng tiếng Việt. Nhưng chúng tôi thực sự đang nói về một sự kiện bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến bây giờ.

Sau khi nói về tất cả những điều này, chúng tôi nghĩ rằng câu trả lời về cách chúng ta có thể học tiếng Anh dễ dàng hơn đã xuất hiện. Chúng ta chắc chắn nên học tiếng Anh bằng cách suy nghĩ về tiếng Anh.

Chúng ta nên đọc nhiều bằng ngôn ngữ tiếng Anh và làm việc với những ví dụ trong bài đọc này. Các từ, cụm từ, các thì tiếng Anh không xác định nên được ghi chú lần lượt và chúng ta nên xem xét các ví dụ khác nhau sau khi làm việc với chúng.

Sau khi đọc, nghiên cứu và làm việc nhiều và học một số mẫu và quy tắc ngữ pháp, chúng ta có thể dần dần chuyển sang luyện nói và viết. Thực hành với một người bạn nước ngoài, người nói tiếng Anh bản ngữ, app học tiếng anh chuẩn bản xứ cũng sẽ thúc đẩy quá trình học và củng cố ngôn ngữ của bạn. 

Bạn có thể chắc chắn rằng mình có thể học tiếng Anh một cách dễ dàng nếu bạn dành thời gian nhất định mỗi tuần cho việc học này một cách kiên trì.

Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Chúng ta hãy cùng nhau học đầy đủ các thì tiếng Anh qua bảng tổng hợp dưới dây nhé .

Các thì tiếng Anh Định nghĩa và ví dụ
1. Simple Present Tense(Thì hiện tại đơn giản trong tiếng Anh)Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn đạt thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động liên tục lặp đi lặp lại.

She drinks coffee every morning.(Cô ấy uống cà phê mỗi sáng.)

2. Present Continuous Tense(Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh)
Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn đạt các sự kiện đang xảy ra ngay bây giờ.

I am drinking coffee at the moment.(Tôi đang uống cà phê ngay bây giờ.)
3. Present Perfect Tense(Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh)Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn đạt các sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

I have been in HaNoi for three years.(Tôi đã ở Hà Nội được ba năm.)
4. Present Perfect Continuous Tense(Thì hiện tại hoàn thành thì tiếp diễn trong tiếng Anh)Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để thể hiện các hành động đã bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn đang tiếp tục ở hiện tại và có thể kéo dài đến tương lai.

They have been singing a song.(Họ đang hát một bài hát.)
5. Simple Past Tense(Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh)Thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn đạt một sự kiện, hành động đã xảy ra trong quá khứ.

I ate an apple yesterday.(Tôi đã ăn một quả táo ngày hôm qua.)
6. Past Continuous Tense(Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh)Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn đạt các công việc đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ.

I was riding a bike.(Tôi đang đi xe đạp.)
7. Past Perfect Tense(Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh)Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để mô tả một sự kiện khác đã xảy ra trước một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ.

I had seen that movie before.(Tôi đã xem bộ phim đó trước đây.)

8. Past Perfect Continuous(Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh)

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để mô tả một sự kiện khác đã xảy ra trước một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ.

I had been working in the kitchen.(Tôi đang làm việc trong nhà bếp.)
9. Simple Future Tense(Thì tương lai đơn giản trong tiếng Anh)Thì tương lai đơn được sử dụng cho một công việc hoặc hành động trong tương lai.
I will go.(Tôi sẽ đi.)
10. Future Continuous Tense(Thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh)Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.  

She will be working tomorrow.(Cô ấy sẽ làm việc vào ngày mai.)
11. Future Perfect Tense(Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh)Thì tương lai hoàn thành được sử dụng để diễn đạt các hành động được hoàn thành vào một thời điểm nhất định trong tương lai.
I will have watched that movie by the end of the week.(Tôi sẽ xem bộ phim đó vào cuối tuần.)
12. Future Perfect Continuous(Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh)Tương lai hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để biểu thị thời gian một hành động sẽ tiếp tục trong tương lai.

I will have been reading this book tomorrow.(Tôi sẽ đọc cuốn sách này vào ngày mai.)

Có bao nhiêu thì tiếng Anh?

Tất cả các thì trong tiếng Anh có thể được xem xét trong sáu loại cơ bản. Chúng ta hãy cùng nhau xem xét các hạng mục;

  • Các thì tiếng Anh trong quá khứ
  • Thì tiếng Anh từ quá khứ đến hiện tại
  • Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh
  • Các thì tiếng Anh về tương lai
  • Các thì tiếng Anh từ quá khứ đến tương lai
  • Thì hiện tại trong tiếng Anh

Cùng Learn Wordly xem xét chi tiết các loại này nhé !

Hãy nhớ rằng ghi nhớ tên của các ưu tiên và thời gian không phải là một động thái sẽ giúp công việc của bạn dễ dàng hơn. Điều quan trọng là phải kiểm tra và hiểu các mẫu thời gian được sử dụng để làm gì, chúng được sử dụng trong bối cảnh nào và chúng liên quan với nhau như thế nào.

1. Các thì tiếng Anh trong quá khứ

Các thì quá khứ được sử dụng để diễn đạt các sự kiện và tình huống đã diễn ra trong quá khứ và không được kết nối với hiện tại. Ví dụ:tôi đã hoặc đang tập thể thao cách đây 5 tuần. Hành động này được thực hiện và thực hiện.

Chúng cũng được sử dụng để diễn đạt các sự kiện và tình huống đã diễn ra trong quá khứ và không được kết nối với hiện tại. Ví dụ: tôi đã hoặc đang tập thể thao cách đây sáu tuần. Hành động này được thực hiện và đã hoàn thành trong quá khứ.

Các thì quá khứ trong tiếng Anh bao gồm:

  • Past Simple (Thì quá khứ đơn)
  • Past Continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)
  • Past Perfect (Thì quá khứ hoàn thành)
  • Past Perfect Continuous (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2. Các thì tiếng Anh từ quá khứ đến hiện tại

Nó được sử dụng để mô tả các sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ và đã tiếp tục hoặc vừa kết thúc. Ví dụ: tôi đã bắt đầu tập thể dục cách đây một giờ và vẫn tiếp tục.

Các thì tiếng Anh từ quá khứ đến hiện tại bao gồm:

  • Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)
  • Present Perfect Continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

3. Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Như có thể hiểu rõ ràng từ tên gọi của thời gian, bây giờ được sử dụng để diễn đạt các sự kiện đang diễn ra tại thời điểm này. Câu tôi đang tập thể thao ngay bây giờ là một ví dụ cho thì này. Chỉ bao gồm:

  • Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

4. Các thì tiếng Anh về tương lai

Các thì tương lai được sử dụng để diễn đạt các tình huống và hành động trong tương lai. Ví dụ: “tôi sẽ chơi thể thao”. Có ba thì khác nhau trong danh mục này, mặc dù có vẻ giống nhau nhưng có sự khác biệt nhỏ về ý nghĩa giữa chúng.

Các thì tiếng Anh về tương lai bao gồm:

  • Simple Future (Thì tương lai đơn giản)
  • Be Going To (Thì tương lai gần)
  • Future Continuous (Thì tương lai tiếp diễn)

5. Các thì tiếng Anh từ quá khứ đến tương lai

Một lần nữa, như tên cho thấy những thì này được sử dụng trong các câu kéo dài từ quá khứ đến tương lai.

Ví dụ: “Đến năm 2050, tôi sẽ chơi thể thao trong bốn mươi năm.” Một sự kiện bắt đầu trong quá khứ, câu dựa trên một điểm trong quá khứ và chỉ về tương lai.

Các thì tiếng Anh từ quá khứ đến tương lai bao gồm:

  • Future Perfect (Tương lai hoàn hảo)
  • Future Perfect Continuous (Tương lai hoàn thành tiếp diễn)

6. Thì hiện tại trong tiếng Anh

Đây là thì dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra ở hiện tại. Chỉ bao gồm: 

  • Present Simple (Thì hiện tại đơn giản)

Học các thì tiếng Anh qua 100+ Ví dụ cụ thể

Như đã nói trên để học tốt các thì trong tiếng Anh thì chúng ta cần đọc nhiều và tập suy nghĩ bằng tiếng Anh. Vì thế, Learn Wordly đã tổng hàng trăm ví dụ cụ thể về các thì tiếng Anh tại đây. Bạn chỉ cần lưu trang này và đọc nó thường xuyên để trở lên thông thạo hơn.

Giờ hãy cùng học và ghi chú lại những phần bạn cảm thấy cần thiết nhé ! 

Present Tense

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu trúc của các thì tiếng Anh trong hiện tại và các ví dụ kèm theo.

1. Simple Present Tense

Cụm từ sử dụng : do / does + V1 (Dạng ban đầu của động từ)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • She plays football every day. (Cô ấy chơi bóng đá mỗi ngày.)
  • They learn Spanish with their friends. (Họ học tiếng Tây Ban Nha với bạn bè của họ.)
  • You speak Turkish very well. (Bạn nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ rất tốt.)
  • She teaches her dog some tricks. (Cô ấy dạy con chó của mình một số thủ thuật.)
  • He catches the train every evening. (Anh ấy bắt tàu vào mỗi buổi tối.)
  • I go to gym every weekend. (Tôi đi đến phòng tập thể dục vào mỗi cuối tuần.)
  • He loves to play jenga. (Anh ấy thích chơi jenga.)
  • She thinks he is very handsome. (Cô ấy nghĩ anh ấy rất đẹp trai.)
  • They say, it usually rains every day in London. (Họ nói rằng trời mưa mỗi ngày ở London.)
  • Something smells very delicious in the kitchen. (Một cái gì đó có mùi rất thơm ngon trong nhà bếp.)
  • They generally sing songs all together on the Tv shows. (Họ thường hát các bài hát cùng nhau trên chương trình truyền hình.)
  • We go to the church every Sunday. (Chúng tôi đến nhà thờ vào mỗi Chủ nhật.)
  • We drive our kid to school every morning. (Chúng tôi đưa con đến trường mỗi sáng.)
  • They work for my best friend. (Họ làm việc cho người bạn thân nhất của tôi.)

 Ví dụ về câu phủ định:

  • I do not go to visit her at weekends. (Tôi không đi thăm cô ấy vào cuối tuần.)
  • They do not go outside on a rainy day. (Họ không đi ra ngoài vào một ngày mưa.)
  • You do not see that girl. (Bạn không nhìn thấy cô gái đó.)
  • You do not get him. (Bạn không hiểu được anh ta.)
  • She does not want to stay here. (Cô ấy không muốn ở lại đây.)
  • She does not attend a philosophy course. (Cô ấy không tham gia một khóa học triết học.)
  • He does not visit his girlfriend in Spring. (Anh ấy không đến thăm bạn gái của mình vào mùa xuân.)
  • He does not go to bed before midnight. (Anh ấy không đi ngủ trước nửa đêm.)
  • It does not smell so good in the toilet. (Nhà vệ sinh không có mùi thơm cho lắm.)
  • It does not matter to me anymore. (Nó không còn quan trọng đối với tôi nữa.)
  • They do not have dinner before six o’clock. (Họ không ăn tối trước sáu giờ.)
  • We do not leave our office before seven o’clock. (Chúng tôi không rời văn phòng trước bảy giờ.)
  • They do not watch Netflix in the mornings. (OHọ không xem Netflix vào buổi sáng.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Do you swim in the winter? (Bạn có bơi vào mùa đông không?)
  • Do you often see a movie? (Bạn có thường xem phim không?)
  • Do you often play with your baby? (Bạn có thường chơi với em bé của bạn không?)
  • Does the policeman wears a uniform? (Cảnh sát có mặc đồng phục không?)
  • Do you have a lot of friends at the office? (Bạn có nhiều bạn ở văn phòng không?)
  • Does she know your favourite meal? (Cô ấy có biết bữa ăn yêu thích của bạn không?)
  • Do you eat a lot lately? (Gần đây bạn có ăn nhiều không?)
  • Does he speak Italian fluently? (Anh ấy có nói tiếng Ý trôi chảy không?)
  • Does she read the news every morning? (Cô ấy có đọc tin tức mỗi sáng không?)
  • Does this place have many windows? (Địa điểm này có nhiều cửa sổ không?)
  • Does life depend on ones choices? (Cuộc sống có phụ thuộc vào những lựa chọn không?)
  • Does that pasta taste good? (Món mì ý đó có ngon không?)
  • Do they agree on this? (Họ có đồng ý về điều này không?)
  • Do we play golf every Thursday? (Chúng ta có chơi gôn vào thứ Năm hàng tuần không?)
  • Do they light a fire in the fireplace? (Họ có đốt lửa trong lò sưởi không?)
  • Do you think it is illegal? (Bạn nghĩ điều đó là bất hợp pháp?)
  • Do they deliver mail on Sunday? (Họ có giao thư vào Chủ nhật không?)

2. Simple Present Continuous Tense

Cụm từ sử dụng : am / is / are + Verb (Động từ) +ing

Ví dụ về câu khẳng định:

  • They are working on their project. (Họ đang làm việc trong dự án của họ.)
  • He is studying French at the moment. (Anh ấy đang học tiếng Pháp vào lúc này.)
  • She is sightseeing the museum. (Cô ấy đang thăm quan viện bảo tàng.)
  • Linda is having her lunch. (Linda đang ăn trưa.)
  • Your father is cleaning his bike. (Bố của bạn đang lau chiếc xe đạp của mình.)
  • I am missing my best friend. (Tôi đang nhớ người bạn thân nhất của tôi.)
  • The birds are flying in the sky. (Những con chim đang bay trên bầu trời.)
  • The baby is crying so loud. (Đứa bé đang khóc rất lớn.)
  • I am drinking a coffee at the cafe right now. (Tôi đang uống cà phê trong một quán cà phê ngay bây giờ.)
  • They are looking at the sky together. (Họ đang cùng nhau nhìn lên bầu trời.)
  • My dog is sleeping. (Con chó của tôi đang ngủ.)
  • She is working out at the moment. (Cô ấy đang tập thể dục vào lúc này.)
  • They are going to the market. (Họ đang đi chợ.)
  • We are playing the piano at my place. (Chúng tôi chơi piano tại nhà của chúng tôi.)
  • Our maid is having a rest right now. (Trợ lý của chúng tôi hiện đang nghỉ ngơi.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • I am not watching Netflix this week. (Tôi không xem Netflix tuần này)
  • They are not playing tennis, today. (Họ không chơi quần vợt hôm nay.)
  • She is not reading the newspaper now. (Cô ấy hiện không đọc báo.)
  • We are not sleeping. (Chúng tôi đang không ngủ.)
  • He is not speaking the truth. (Anh ấy đang không nói sự thật.)
  • My work is not paying much but it is okay. (Công việc của tôi lương không nhiều nhưng tạm ổn.)
  • This situation is not getting any better. (Tình hình này không khá hơn chút nào.)
  • We are not letting you go this time. (Lần này chúng tôi sẽ không để bạn đi.)
  • They said, they are not leaving without you. (Họ nói rằng họ sẽ không đi nếu không có bạn.)
  • They are not singing today. (Hôm nay họ không hát.)
  • They are not booking a train ticket to Rome. (Họ không đặt vé tàu cho Rome.)
  • We are not getting the little one. (Chúng tôi không lấy cái nhỏ.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Are you singing? (Bạn có đang hát không?)
  • Is he helping you? (Anh ấy đang giúp bạn?)
  • Are they laughing? (Họ đang cười phải không?)
  • Are you sitting in the right place? (Bạn có đang ngồi đúng chỗ không?)
  • Is Tom playing golf? (Tom có đang chơi gôn không?)
  • Are they going to the concert? (Họ đang đến buổi hòa nhạc phải không?)
  • Aren’t you going to work? (Bạn đang không đi làm à?)
  • Isn’t he dancing? (Không phải anh ấy đang khiêu vũ sao?)
  • Am I not staying at her place? (Tôi đang không ở tại chỗ của cô ấy sao?)
  • Aren’t they playing game boy? (Không phải họ đang chơi trò chơi con trai à?)
  • Is he cooking dinner for five now? (Anh ấy đang nấu ăn trong năm giờ phải không?)
  • Is it getting cold again in your country? (Có phải trời đang trở lạnh ở đất nước của bạn không?)
  • Is it taking so much time? (Có phải đang mất nhiều thời gian không?)
  • Are you getting close to know me now? (Bây giờ bạn có đang nhận ra tôi không?)
  • Are we flirting with each other at the moment? (Có phải chúng ta đang tán tỉnh nhau vào lúc này không nhỉ?)
  • Are you getting married? (Có phải bạn đang kết hôn?)
  • Is she preparing a surprise for us? (Có phải cô ấy đang chuẩn bị một điều bất ngờ cho chúng ta không?)

3. Present Perfect Tense

Cụm từ sử dụng: have / has + V3 (past participle/dạng thứ ba của động từ)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • I have lost my purse. (Tôi đã bị mất ví rồi.)
  • I have never been to Gaziantep before. (Tôi chưa bao giờ đến Gaziantep trước đây.)
  • She has just called her cousin. (Cô ấy vừa gọi cho anh họ của mình.)
  • She has found her lost purse. (Cô ấy đã tìm thấy chiếc ví bị mất của mình.)
  • She has cooked lunch. (Cô ấy đã nấu bữa trưa.)
  • He has drawn a picture of his cat. (Anh ấy đã vẽ một bức tranh về con mèo của mình.)
  • He has entered in a cafe. (Anh ấy đã bước vào một quán cà phê.)
  • It has been a bad day until now. (Đó là một ngày tồi tệ cho đến bây giờ.)
  • The show has started very recently. (Chương trình đã bắt đầu rất gần đây.)
  • They have taken a good care of it. (Họ đã chăm sóc nó rất tốt.)

Ví dụ về câu phủ định::

  • Ashley has not come yet. (Ashley vẫn chưa đến.)
  • It has not been a long day. (Đã lâu không gặp.)
  • Some say, humanity has not made many mistakes in different times. (Có người nói rằng nhân loại đã không ít lần mắc sai lầm.)
  • They have not visited John first. (Họ đã không ghé thăm John lần đầu tiên.)
  • A famous singer from Vietnam has not sung on the Tv. (Một ca sĩ nổi tiếng đến từ Việt Nam đã không hát một bài hát nào trên truyền hình.)
  • They have not been in Bangladesh four years ago. (Họ đã không ở Bangladesh bốn năm trước.)
  • Her boyfriend has not worked for her best friend. (Bạn trai của cô ấy đã không làm việc cho bạn thân của cô ấy.)
  • The teacher has not declared the exam results this morning. (Sáng nay cô giáo đã không công bố kết quả kỳ thi.)
  • Interviews have not been postponed because of the pandemic. (Các cuộc phỏng vấn không bị hoãn lại do đại dịch.)
  • I have not read that book yet. (Tôi đã chưa đọc cuốn sách đó..)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Have you ever stayed in a friend’s house? ( Bạn đã bao giờ ở nhà một người bạn chưa?)
  • Have you ever swam in winter? (Bạn đã bao giờ bơi vào mùa đông chưa?)
  • Have you ever had a plastic surgery? (Bạn đã từng phẫu thuật thẩm mỹ chưa?)
  • Has she ever failed a relationship? (Cô ấy đã từng thất bại trong một mối quan hệ nào chưa?)
  • Has she cleaned her bike? (Cô ấy đã làm sạch xe đạp của mình chưa?)
  • Has she paid the bills? (Cô ấy đã thanh toán các hóa đơn chưa?)
  • Have you written only two pages so far? (Cho đến nay bạn mới chỉ viết được hai trang?)
  • Has he planted the seeds? (Anh ấy đã gieo hạt chưa?)
  • Has he already called her mother? (Anh ấy đã gọi cho mẹ cô ấy chưa?)
  • Has your computer stopped working? (Máy tính của bạn có bị ngừng hoạt động không? / có bị hỏng không? )

4. Present Perfect continuous Tense

Cụm từ sử dụng: have / has been + (Verb (Động từ) + ing)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • I have been working here since 2005. (Tôi đã làm việc ở đây từ năm 2005.)
  • She has been cooking for a restaurant for the past two years. (Cô ấy đã nấu ăn cho một nhà hàng trong hai năm qua.)
  • Ana has been living in HaNoi for so many years. (Ana đã sống ở Hà Nội trong nhiều năm.)
  • In my opinion she has been doing well without him so far. (Theo quan điểm của tôi, cô ấy đã làm tốt khi không có anh ấy.)
  • We have been studying all the week. (Chúng tôi đã làm việc cả tuần.)
  • Nam has been learning English for six years. (Nam đã học tiếng Anh được sáu năm.)
  • I have been peeling the potatoes. (Tôi đã được gọt vỏ khoai tây.)
  • I have been walking since morning. (Tôi đã đi bộ từ sáng.)
  • She has been feeling fine for two weeks. (Cô ấy đã cảm thấy ổn trong hai tuần.)
  • Ali has been working at Germany for five years now. (Ali đã làm việc ở Đức được năm năm.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • He has not been calling his mother all day. (Anh ấy đã không gọi cho mẹ của mình cả ngày.)
  • Ricky has not been preparing dinner. (Ricky đã không chuẩn bị bữa tối.)
  • It has not been raining for the whole day. (Cả ngày nay trời không mưa.)
  • Michael has not been eating anything for three days. (Michael đã không ăn bất cứ thứ gì trong ba ngày.)
  • We have not been talking to each other since that day. (Chúng tôi đã không nói chuyện với nhau kể từ ngày đó.)
  • They have not been screaming. (Họ đã không la hét.)
  • We have not been taking our dog for a walk. (Chúng tôi đã không dắt chó đi dạo.))
  • The doctor has not been examining the patients. (Bác sĩ đã không khám cho bệnh nhân.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Have you been sleeping all right? (Bạn đã ngủ đủ chưa?)
  • Have you been reading this book? (Bạn đã đọc cuốn sách này chưa?)
  • Have you been dancing for five years? (Bạn đã nhảy được năm năm chưa?)
  • Has she been working out lately? (Gần đây cô ấy có tập thể dục không?)
  • Has she been watching the videos recently? (Cô ấy có xem video gần đây không?)
  • Has he been working in her office? (Anh ấy đang làm việc trong văn phòng của cô ấy à?)
  • Has he been planning to go to Germany? (Anh ấy có định đến Đức không?)
  • Has it just been drinking her water for five minutes now? (Nó vừa uống nước của cô ấy được năm phút rồi sao?)

Past Tense  

Chúng ta sẽ xem các cấu trúc bên dưới về các thì tiếng Anh quá khứ

1. Simple Past Tense

Cụm từ sử dụng là : did và V2 (Dạng thứ hai của từ)

Lưu ý rằng dạng thứ hai của từ không được sử dụng khi động từ phụ ‘did’ được sử dụng !

Ví dụ về câu khẳng định:

  • I flew to Spain last week. (Tôi đã bay đến Tây Ban Nha vào tuần trước.)
  • She brought you a present. (Cô ấy đã mang cho bạn một món quà.)
  • They were teachers six months ago. (Họ là giáo viên sáu tháng trước.)
  • Tim was on TV last Thursday. (Tim đã lên Tivi vào thứ Năm tuần trước.)
  • I climbed that tree in front of your house. (Tôi đã trèo lên cái cây ở trước cửa nhà bạn.)
  • He talked about her yesterday. (Anh ấy đã nói về cô ấy ngày hôm qua.)
  • Our cat was very old. (Con mèo của chúng tôi đã rất già.)
  • My father was really sorry for his mistakes. (Cha tôi thực sự xin lỗi về những sai lầm của mình.)
  • He drank his coffee. (Anh ta đã uống cà phê của mình.)
  • She walked to the window. (Cô ấy đã bước đến cửa sổ.)
  • He was still very handsome and talented. (Anh ấy vẫn rất đẹp trai và tài năng.)
  • He was her father in law. (ông ấy là bố chồng của cô ấy.)
  • He smiled at me yesterday. (Anh ấy đã cười với tôi ngày hôm qua.)
  • He just arrived from Paris. (Anh ấy vừa từ Paris đến.)
  • The weather was very hot back there. (Thời tiết ở đó rất nóng.)
  • That day was an unforgettable day. (Hôm đó là một ngày không thể nào quên.)
  • That happened almost instantly. (Điều đó đã xảy ra đột ngột.)
  • It caused some damage to the relationship. (Nó đã gây ra một số thiệt hại cho mối quan hệ.)
  • We were their best friends. (Chúng tôi đã là bạn thân của nhau.)
  • We were the undefeatable team. (Chúng tôi đã là đội bất bại.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • She did not drive past the grocery shop. (Cô ấy không lái xe ngang qua cửa hàng tạp hóa.)
  • She did not have his dinner yesterday. (Cô ấy đã không ăn tối với anh ấy vào ngày hôm qua.)
  • He was not very famous a year before. (BAnh ấy đã không nổi tiếng một năm trước đó.)
  • He was not a good person. (Anh ấy không phải là một người tốt.)
  • He did not recall her past memories in her chair again. (Anh không nhớ lại những kỷ niệm trước đây trên ghế của cô ấy nữa.)
  • He did not wear that same shirt again. (Anh ấy không mặc lại cùng một chiếc áo đó nữa.)
  • That was not easy to accept it. (Thật không dễ dàng chấp nhận nó.)
  • It was not important. (Đó không phải là quan trọng)
  • She did not fit here. (Cô ấy không phù hợp ở đây.).
  • It did not snow last winter. (Mùa đông năm ngoái trời không có tuyết.)
  • They were not in the mood for a concert. (Họ không có tâm trạng để đi xem buổi hòa nhạc.)
  • They were not suitable for the job. (Họ không phù hợp với công việc.)
  • I did not think so. (Tôi không nghĩ vậy.)
  • They did not expect you to see there I guess. (Tôi đoán họ không mong đợi gặp bạn ở đó.)
  • We were not popular at all. (Chúng tôi không nổi tiếng chút nào)
  • We were not very pessimistic about it anyway. Dù sao thì chúng tôi cũng không quá bi quan về điều đó.)
  • We did not spend the night at the beach. (Chúng tôi đã không qua đêm trên bãi biển.)
  • We did not win the competition. (Chúng tôi đã không giành chiến thắng trong cuộc thi.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Did you study Philosophy for the exam? (Bạn đã học Triết học cho kỳ thi chưa?
  • Did I swim in the swimming pool? (Tôi đã bơi trong bể bơi?)
  • Did she washed the dishes? (Cô ấy đã rửa bát?)
  • Did they go to the cinema? (Họ đã đi xem phim?)
  • Did you renovate this office for my boyfriend? (Bạn đã sửa sang lại văn phòng này cho bạn trai của tôi?)
  • Did your cousin painted this picture for his birthday? (Anh họ của bạn đã vẽ bức tranh này cho ngày sinh nhật của anh ấy?)
  • Did this shop serve as a factory five years ago? (ó phải cửa hàng này từng là một nhà máy cách đây 5 năm không?)
  • Did Netflix become the most popular streaming service? (Netflix có phải là dịch vụ streaming phổ biến nhất không?)
  • Did you spend the all day in bed on Monday? (Bạn đã dành cả ngày trên giường vào thứ Hai phải không?)
  • Did it have its food? (Nó có thức ăn không?)
  • Did they ask you to come with them to the hospital? (Họ có yêu cầu bạn đi cùng họ đến bệnh viện không?)

2. Simple Past Continuous Tense

Cụm từ sử dụng : was / were + (Verb (Động từ) + ing)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • Mary and Tom were going to market when I ran into them. (Mary và Tom đang đi chợ thì tôi tình cờ gặp họ.)
  • They were thinking about their future when they were in the high school. (Họ đã nghĩ về tương lai của mình khi còn học trung học.)
  • Ana was singing while I was reading a book. (Ana đã hát trong khi tôi đang đọc sách.)
  • When I came back to the office, my boyfriend was still watching Netflix. (Khi tôi trở lại văn phòng, bạn trai tôi vẫn đang xem Netflix.)
  • I met her while I was majoring philosophy. (Tôi gặp cô ấy khi tôi đang học chuyên ngành triết học.)
  • Those boys were walking by when the accident happened. (Những cậu bé đó đang đi bộ khi vụ tai nạn xảy ra.)
  • The salesman was staring at me. (Người bán hàng đang nhìn chằm chằm vào tôi.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • I was not getting ready for that exam anyway. (Dù sao thì tôi vẫn chưa sẵn sàng cho kỳ thi đó.)
  • You were not always talking in your sleep. (Không phải lúc nào bạn cũng nói chuyện trong giấc ngủ.)
  • She was not always behaving nicely. (Cô ấy không phải lúc nào cũng cư xử theo cách tốt đẹp.)
  • She was not eating an ice cream when you called her. (Cô ấy đã không ăn kem khi bạn gọi cho cô ấy.)
  • She was not planning to go to England. (Cô không định đến nước Anh.)
  • He was not moving the furniture. (Anh ấy không di chuyển đồ đạc.)
  • They were not preparing the dinner for him. (Họ không chuẩn bị bữa tối cho anh ấy.)
  • The weather was not sunny when you call me. (Trời không có nắng khi bạn gọi cho tôi.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Was she washing her car by herself? (Có phải cô ấy đang rửa xe ô tô một mình?)
  • Was he doing karate? (Anh ấy đang tập karate?)
  • Was he always thinking about himself? (Có phải anh ấy luôn nghĩ về bản thân mình không?)
  • Was that opening a point of view for you? (Đó có phải là một góc nhìn mới cho bạn không?)
  • Was she looking at the place? (Có phải cô ấy đang nhìn vào nơi này không?)
  • Were they living abroad? (Họ có đang sống ở nước ngoài không?)
  • Were you having troubles with the relationship? (Bạn có đang gặp vấn đề trong mối quan hệ không?)
  • Were we always singing songs together? (Có phải chúng ta luôn hát những bài hát cùng nhau không?)

3. Past Perfect Tense

Cụm từ sử dụng: had + V3 (past participle/dạng thứ ba của động từ)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • Melisa got back to her office because she had forgotten her laptop at the office. (Melisa đã quay trở lại văn phòng của mình vì cô ấy để quên máy tính ở văn phòng.)
  • My son played a game after he had finished his duties. (Con trai tôi đã chơi một trò chơi sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình.)
  • Jasmine had visited her sister before she went to Colombia. (Jasmine đã đến thăm em gái của cô ấy trước khi cô ấy lên đường đến Colombia.)
  • He had written love poems until he met Ally. (Anh ấy đã viết những bài thơ tình trước khi gặp Ally.)
  • Mai had studied three foreign languages before she started high school. (Mai đã học ba ngoại ngữ trước khi cô ấy bắt đầu học trung học.)
  • He had gone to Netherlands to work. (Anh ấy đã đến Hà Lan để làm việc.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • I had not written anything to my notebook yet. (Tôi vẫn chưa viết gì vào sổ tay của mình.)
  • She had not called her mother yet. (Cô ấy vẫn chưa gọi cho mẹ.)
  • I have not ever seen a movie like this before. (Tôi chưa bao giờ xem một bộ phim như thế này trước đây.)
  • She had not opened the door when the she heard the bell. (Cô ấy đã không mở cửa khi nghe thấy tiếng chuông.)
  • He had not taken a shower since yesterday. (Anh ấy đã không tắm kể từ hôm qua.)
  • The cat had not eaten her food. (Con mèo đã không ăn thức ăn của cô ấy.)
  • It had not rained for five days, we were so lucky. (Trời đã không mưa trong năm ngày, chúng tôi đã rất may mắn.)
  • They had not drunk baileys since Thursday. (Họ đã không uống rượu bia kể từ hôm thứ Năm)
  • We hadn’t fought for anything before. (Chúng tôi chưa bao giờ đánh nhau vì bất cứ điều gì trước đây.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Had you once lived in HaNoi? (Bạn đã từng sống ở Hà Nội chưa?)
  • Had you ever shouted at your loved ones? (Bạn đã bao giờ hét vào mặt những người thân yêu của mình chưa?)
  • Had she ever came to Rome since then? (Cô ấy đã từng đến Rome kể từ đó chưa?)
  • Had she ever apologized for what she did? (Cô ấy đã bao giờ xin lỗi về những gì cô ấy đã làm chưa?)
  • Had he visited here before? (Anh ấy đã đến thăm nơi đây trước đây chưa?)
  • Had she sold her guitar again? (Cô ấy đã bán cây đàn của mình một lần nữa không?)
  • I can not believe! Had it been that long? (Tôi không thể tin được! Đã lâu như vậy chưa?)
  • Have they had a breakfast? (Họ đã ăn sáng chưa?)

4. Past Perfect continuous Tense

Cụm từ sử dụng : had + been + ( Verb (động từ) + ing)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • He had been looking after his girlfriend’s dog since his girlfriend died. (Anh ấy đang chăm sóc con chó của bạn gái mình kể từ khi bạn gái của anh ấy qua đời.)
  • They had been my best friends for the last three months. (Họ là những người bạn tốt nhất của tôi trong ba tháng qua.)
  • She had been in prison for the last seven years. (Cô ta đã ở tù trong năm năm qua.)
  • He had been regretting not talking to her father ever since. (Anh đã hối hận vì đã không nói chuyện với cha của mình kể từ đó.)
  • We have been married for eleven years. (Chúng tôi đã kết hôn được mười một năm.)
  • It had been snowing for two weeks. (Đã có tuyết rơi trong hai tuần.)
  • They have been trying to find a suitable job opportunity for him. (Họ đang cố gắng tìm một cơ hội việc làm phù hợp cho anh ta.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • I had not been trying to bother you. (Tôi không cố làm phiền bạn.)
  • You had not been smiling the whole evening. (Bạn đã không cười cả buổi tối.)
  • You had not been lying in the right place. (Bạn đã không nằm đúng chỗ.)
  • She had not been asking some questions. (Cô ấy đã không hỏi một số câu hỏi.)
  • He had not been calling his cousin since two weeks. (Anh ấy đã không gọi cho anh họ của mình trong hai tuần.)
  • We have not been married for eleven years. (Chúng tôi đã không kết hôn trong mười một năm.)
  • He had not been refusing anything at all, so I asked him a favor. (Anh ấy đã không từ chối bất cứ điều gì cả, vì vậy tôi đã yêu cầu anh ấy một việc.)
  • They had not been my best friends for the last three months. (Họ không phải là bạn thân nhất của tôi trong ba tháng qua.)
  • My dog had not been obeying my commands. (Con chó của tôi đã không tuân theo mệnh lệnh của tôi.)
  • They have not been improving themselves ever since. (Họ đã không cải thiện bản thân kể từ đó.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Had she been delivering posts since then? (Cô ấy đã gửi bài từ đó đến nay chưa?)
  • Had she calling seeing you back then? (Có phải cô ấy đang tìm bạn hồi đó không?)
  • Had he been talking a lot? (Anh ấy có đang nói nhiều không?)
  • Had he been feeding his bird? (Anh ấy có đang cho con chim của mình ăn không?)
  • Had they been looking ill all day? (Họ trông ốm cả ngày à?)
  • Had we been brushing our tooth? (Chúng ta đã đánh răng chưa?)
  • Had they been flirting ever since? (Họ đã hẹn hò kể từ đó phải không?)

Future Tense:

Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc của các thì tiếng Anh trong tương lai và ví dụ cụ thể:

1. Simple Future Tense

Cụm từ sử dụng : will + V1 (động từ nguyên thể) hoặc am / is / are + going to + V1

Ví dụ về câu khẳng định:

  • Students will take the exam next week (Học sinh sẽ thi vào tuần sau.)
  • The painter will paint their house next Friday. (Các họa sĩ sẽ sơn ngôi nhà của họ vào thứ sáu tới.)
  • We will write a letter to their doctor. (Chúng tôi sẽ viết một lá thư cho bác sĩ của họ.)
  • She will meet with her friends at the weekend. (Cô ấy sẽ gặp bạn bè của cô ấy vào cuối tuần.)
  • I will read the book when I go to bed. (Tôi sẽ đọc sách khi tôi đi ngủ.)
  • We will be there in two weeks. (Chúng tôi sẽ đến đó sau hai tuần.)
  • I am going to see you (Tôi sẽ gặp bạn.)
  • My cat is going to be six years old tomorrow. (Con mèo của tôi sẽ lên sáu vào ngày mai.)
  • My friend is going to make her boyfriend a cake this weekend. (Cuối tuần này bạn tôi sẽ làm bánh cho bạn trai của cô ấy.)
  • My parents are going to stay at a hotel the day after tomorrow. (Mẹ và bố tôi sẽ ở khách sạn vào ngày kia.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • I am not going to let him spoil from now on. (Từ nay tôi sẽ không chiều cậu ấy hư nữa.)
  • You are not going to be late again. (Bạn sẽ không bị muộn một lần nữa.)
  • I will not buy you a dinner. (Tôi sẽ không mua cho bạn một bữa tối.)
  • I will not eat that. (Tôi sẽ không ăn cái đó.)
  • Do not worry, I will not be loud. (Đừng lo, tôi sẽ không làm ồn quá đâu.)
  • If you leave now, you will not miss the ferry. (Bạn sẽ không bỏ lỡ chuyến phà nếu bạn rời đi ngay bây giờ.)
  • You will not take it away with you. (Bạn sẽ không mang nó đi xa với bạn.)
  • He will not probably forget our anniversary. (Anh ấy có lẽ sẽ không quên kỷ niệm của chúng tôi.)

Ví dụ về câu hỏi : 

  • What are you going to do? (Bạn định làm gì? )
  • Why is she going to stay with us? ( Tại sao cô ấy sẽ ở lại với chúng tôi? )
  • How is Mai going to come to the wedding? (Làm thế nào để Mai đến dự đám cưới?)
  • When are you going to meet him? (Khi nào bạn định gặp anh ấy?)
  • Where are we going to party? ( Chúng ta sẽ tổ chức tiệc ở đâu? )
  • Will he be going back to her country tomorrow? (Anh ấy sẽ trở về đất nước của cô ấy vào ngày mai chứ?)
  • Will it be snowing for two weeks Friday? Liệu thứ Sáu trời có tuyết rơi trong hai tuần không?)

2. Simple Future Continuous Tense

Cụm từ sử dụng : will be + ( Verb (động từ) + ing)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • I will be sleeping all day. (Tôi sẽ ngủ cả ngày.)
  • I will be seeing you this time next year. (Tôi sẽ gặp bạn vào thời điểm này vào năm sau.)
  • You will be sleeping at that time. (Lúc đó bạn sẽ ngủ.)
  • You will be driving to Ankara tomorrow. (Bạn sẽ lái xe đến Ankara vào ngày mai.)
  • After all these years, she will be teaching philosophy again. (Sau ngần ấy năm, cô ấy sẽ dạy triết học trở lại.)
  • She will be listening to the radio all week. (Cô ấy sẽ nghe đài cả tuần.)
  • He will be enjoying the party. (Anh ấy sẽ tận hưởng bữa tiệc.)
  • I will be in Europe this time next year. (Tôi sẽ đến Châu Âu vào thời điểm này vào năm sau.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • I will not be coming with you tomorrow. (Tôi sẽ không đi với bạn vào ngày mai.)
  • I will not be seeing you again. (Tôi sẽ không gặp lại bạn nữa.)
  • He will not be asking you for some money. (Anh ấy sẽ không yêu cầu bạn cho một số tiền.)
  • She will not be playing the piano all night. (Cô ấy sẽ không chơi piano cả đêm.)
  • They will not be laughing like that then. (Họ sẽ không cười như vậy nữa.)
  • We will not be watching Netflix at five. (Chúng tôi sẽ không xem Netflix lúc năm giờ.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Will he be moving to DaLat next year? (Anh ấy sẽ chuyển đến Đà Lạt vào năm tới chứ?)
  • Will you be going to school next week? (Bạn sẽ đi học vào tuần tới chứ?)
  • Will they be leaving their home country permanently? (Họ sẽ rời bỏ quê hương vĩnh viễn chứ?)
  • Will she be having free time like I did before? (Liệu cô ấy có rảnh như tôi trước đây không?)
  • Will they be having lunch in Paris? (Họ sẽ ăn trưa ở Paris chứ?)
  • Will he be teaching philosophy next year? (Anh ấy sẽ dạy triết học vào năm tới chứ?)
  • Will they be attending the party tomorrow? (Họ sẽ tham dự bữa tiệc vào tối mai chứ?)
  • Will he be singing next month like he did this month? (Liệu anh ấy có hát vào tháng tới như anh ấy đã làm trong tháng này không?)

3. Future Perfect Tense

Cụm từ sử dụng: will + have + V3 ( dạng thứ ba của động từ / past participle)

Ví dụ về câu khẳng định:

  • I will have eaten my apple then. (Tôi sẽ ăn táo của tôi sau đó.)
  • They will have moved to another apartment by next week. (Họ sẽ chuyển đến một căn hộ khác vào tuần tới.)
  • She will have graduated by the end of this year. (Cô ấy sẽ tốt nghiệp vào cuối năm nay.)
  • This milk will have been expired by the time they go for a walk. (Sữa này đã quá hạn sử dụng khi chúng đi dạo.)
  • By the next semester, we will have built the new friendship. (Chúng ta sẽ xây dựng tình bạn mới vào học kỳ tới.)
  • I will have forgotten her by then. (Đến lúc đó tôi sẽ quên cô ấy rồi.)
  • They will have gotten married by the time I arrive at the wedding. (Họ sẽ kết hôn vào thời điểm tôi đến dự đám cưới.)
  • She will have married someone else by the time you come back from Vietnam. (Vào thời điểm bạn trở về từ Việt Nam, cô ấy sẽ kết hôn với một người khác.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • I will not have gone to Rome yet by the end of November. (Vào cuối tháng 11, tôi vẫn chưa đến Rome.)
  • If you come with me, you will not have paid anything. (Nếu bạn đi với tôi, bạn sẽ không phải trả bất cứ điều gì.)
  • My little dog will not have eaten all of the food I gave her. (Con chó nhỏ của tôi sẽ không ăn hết thức ăn mà tôi đã cho nó.)
  • They will not have signed the agreement. (Họ sẽ không ký thỏa thuận.)

Ví dụ về câu hỏi:

  • Will you have come back by then? (Bạn sẽ quay lại lúc đó chứ?)
  • Will she have gone in a month? (Liệu cô ấy có đi sau một tháng không?)
  • Will it have been a surprise by then? (Có phải lúc đó nó sẽ là một bất ngờ không?)
  • Will we have learnt Italian in two years? (Chúng ta sẽ học tiếng Ý trong hai năm nữa chứ?)

4. Future Perfect Continuous Tense

Cụm từ sử dụng: will + have + been + ( V + ing )

Ví dụ về câu khẳng định:

  • By the end of this year I will have been living in Europe with my girlfriend. (Cuối năm nay, chúng tôi sẽ sống ở châu Âu với bạn gái của tôi.)
  • She will have been watching Netflix all the time. (Cô ấy sẽ luôn xem Netflix mọi lúc.)
  • She will have been sleeping all night. (Cô ấy sẽ ngủ cả đêm.)
  • By noon we will have been playing this board game for five hours. (Đến trưa, chúng tôi sẽ chơi trò chơi hội đồng này trong năm giờ.)

Ví dụ về câu phủ định:

  • By the end of the year I will have not been living in Europe. (Tôi sẽ không sống ở châu Âu vào cuối năm nay.)
  • My dog will not have been playing with that tennis ball all day long. (Con chó của tôi sẽ không chơi với quả bóng tennis đó cả ngày.)
  • She will not have been teaching philosophy from now on. (Từ nay cô ấy sẽ không dạy triết nữa.)
  • By the end of the semester we will not have been studying for a year. (húng tôi sẽ không học trong một năm khi kết thúc học kỳ.)

Ví dụ về câu hỏi :

  • Will you have been working out here on Monday? (Bạn sẽ tập thể dục ở đây vào thứ Hai chứ?)
  • Will she have been working this afternoon? (Chiều nay cô ấy có làm việc không?)
  • Will he have been waiting for five hours when his cousin comes back from work? (Liệu anh ấy có đợi năm tiếng đồng hồ khi anh họ của anh ấy đi làm về không?)
  • Will they have been trying to the president when the situation occurred? (Họ sẽ có cố gắng cho tổng thống khi tình huống xảy ra chứ?)
  • Will they have been living abroad for two years by next month? (Họ sẽ sống ở nước ngoài trong hai năm vào tháng tới chứ?)

(1): Nguồn tham khảo: vnexpress

(2): Grammatical Characteristics of Vietnamese and English in Developing Bilingual Children (NCBI)

Học tiếng Anh trở lên dễ dàng với Elsa Speak Pro

Tặng tài khoản StudyPhim 1 năm trị giá 300.000 đ. Học tiếng Anh với phim ảnh, video phụ đề song ngữ.

2 thoughts on “Các thì tiếng Anh (Tense): Bài giảng và ví dụ”

  1. gralion torile

    I conceive other website owners should take this website as an model, very clean and great user friendly layout.

Leave a Comment

Your email address will not be published.

Exit mobile version