97+ Ví dụ ngày tháng và mùa trong tiếng Anh

97+ Ví dụ ngày tháng và mùa trong tiếng Anh

Ngày tháng và mùa trong tiếng Anh hoàn hảo là gì? Tôi nghĩ ngày tháng thì DD-MM-YYYY là hợp lý nhất !

Nếu bạn cũng nghĩ đó là hợp lý thì chắc bạn chưa biết tầm quan trọng của thời gian và ngày tháng trong tiếng Anh là như nào rồi. Bạn sẽ nói gì khi đặt lịch hẹn, tổ chức cuộc họp và các tình huống tương tự trong cuộc sống hàng ngày. Nếu không muốn có sự nhầm lẫn tai hại khi nói thì hãy đọc kỹ bài viết này.

Biết ngày, tháng và thậm chí các mùa trong ngữ cảnh của ngôn ngữ nói sẽ mang lại cho bạn rất nhiều sự thuận tiện. Trong bài viết này, tôi đã tổng hợp các từ tương đương của ngày, tháng và mùa trong tiếng Anh cho bạn. Cùng với rất nhiều câu ví dụ về các mùa và các ngày trong tuần. Sẽ rất thú vị đấy, hãy ghi chép lại nhé !

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

Ngày bằng tiếng Anh

Ngày có nghĩa là gì trong tiếng Anh?

Trong phần đầu này, bạn sẽ tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi của mình. Biết các ngày bằng ngôn ngữ sẽ giúp bạn trong các cuộc hẹn, kế hoạch và tính toán.

Giả sử bạn muốn đi xem một buổi hòa nhạc ở Anh. Khi mua vé, bạn cần biết được của các ngày trong tuần bằng tiếng Anh để có thể hiểu được ngày diễn ra sự kiện. Hay bạn đang đi du lịch và mua vé từ một trang web nói tiếng Anh làm sao để có để lấy vé đúng ngày bạn cần?

Có một quy tắc quan trọng về ngày trong tiếng Anh mà bạn nên biết đó là ngày trong tiếng Anh luôn bắt đầu bằng một chữ cái viết hoa.

Các ngày trong tiếng Anh như sau:

  • Monday (Mon) : Thứ Hai
  • Tuesday (Tue) : Thứ Ba
  • Wednesday (Wed): Thứ Tư
  • Thursday (Thu): Thứ Năm
  • Friday (Fri): Thứ Sáu
  • Saturday (Sat) : Thứ Bảy
  • Sunday (Sun) : Chủ Nhật

Các tháng bằng tiếng Anh

Tháng có nghĩa là gì trong tiếng Anh?

Trong phần tiếp này, bạn sẽ tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi của mình.Tất nhiên là cũng chỉ có 12 tháng thôi.

Lịch luôn là một phần của các nền văn minh. Là con người, chúng ta hoàn thành mọi công việc của mình tùy thuộc vào thời gian. Bạn sẽ luôn dùng đến thời gian và ngày tháng khi lập kế hoạch và thậm chí theo dõi mọi thứ. Biết tháng cũng quan trọng như biết ngày.

Ví dụ khi bạn cần đặt lịch hẹn cho tháng sau. Lúc này điều quan trọng là bạn phải biết tên của tháng tiếp theo. Vàn một điều bạn cần chú ý ở đây, cũng giống như ngày là các tháng sẽ bắt đầu bằng một chữ cái viết hoa mọi lúc.

Trong tiếng Anh, các tháng như sau:

  • January (Jan) : Tháng Một
  • February (Feb) : Tháng Hai
  • March (Mar): Tháng Ba
  • April (Apr) : Tháng Tư
  • May (May) : Tháng Năm
  • June (Jun): Tháng Sáu
  • July (Jul) : Tháng Bảy
  • August (Aug): Tháng Tám
  • September (Sep hoặc Sept) : Tháng Chín
  • October (Oct): Tháng Mười
  • November (Nov) : Tháng Mười Một
  • December (Dec) : Tháng Mười Hai

Các mùa bằng tiếng Anh

Các mùa có nghĩa là gì trong tiếng Anh?’

Bạn sẽ tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi của mình trong phần này. Biết rõ các mùa sẽ đặc biệt giúp bạn thực hiện các kế hoạch dài hạn của mình.

Ví dụ nếu bạn đang lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ dài hạn. Biết điều kiện thời tiết của điểm đến đang trong mùa nào. Và lập kế hoạch cho các câu hỏi của bạn trong bối cảnh này sẽ mang lại cho bạn sự thuận tiện tuyệt vời và những sự chuẩn bị tốt nhất.

Các mùa trong tiếng Anh như sau:

  • Summer : Mùa Hè
  • Winter: Mùa Đông
  • Spring: Mùa Xuân
  • Fall / Autumn: Mùa Thu

Tiếp tục nhé ! Đây mới là phần hay nhất. Tôi sẽ đưa cho bạn rất nhiều ví dụ về ngày tháng và mùa trong tiếng Anh.

Ví dụ sử dụng các ngày trong tuần trong một câu tiếng Anh

  • Can you tell me the days of the week? (Bạn có thể cho tôi biết các ngày trong tuần được không?)
  • You should have done that on Monday. (Bạn nên làm công việc đó vào thứ hai.)
  • She told me that she is planning to go to Ankara next Monday to see her boyfriend. (Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy dự định đến Ankara vào thứ hai tới để gặp bạn trai.)
  • Do not worry, the team is going to get home back on Monday. (Đừng lo lắng, cả đội sẽ về nhà vào thứ hai.)
  • I would really appreciate if you could figure out a way to get this job finished by Monday. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể tìm cách hoàn thành công việc này vào thứ hai.)
  • They are unlikely to be there on Monday. (Khả năng cao là họ sẽ có mặt ở đó vào thứ hai.)
  • So, tell me more about what happened at the cinema last Monday. (Hãy cho tôi biết chi tiết hơn những gì đã xảy ra ở rạp chiếu phim vào thứ hai tuần trước.)
  • Would you like to go on a date with me on Monday? (Bạn có muốn hẹn hò với tôi vào thứ hai không?)
  • Do you know any holiday, which is celebrated on Monday? (Bạn có biết bất kỳ ngày lễ nào được tổ chức vào thứ hai không?)
  • The school was closed last Monday, because it was a holiday. (Trường học đã đóng cửa vào thứ hai tuần trước vì đây là ngày nghỉ lễ.)
  • The deadline for this project is noon Monday. (Hạn chót cho dự án này là trưa thứ hai.)
  • How long are you planning to stay in Berlin? “Until Tuesday.” (Bạn dự định ở lại Berlin bao lâu? “Cho đến thứ ba.”)
  • Next Tuesday I am going to visit my grandparents. (Tôi sẽ về thăm ông bà của tôi vào thứ ba tới.)
  • Tuesday comes after Monday. This sentence could be used as a lyric, right? (Thứ ba đến sau thứ hai. Câu này có thể được sử dụng như một lời bài hát, phải không?)
  • You should not forget that the classes begin next Tuesday. So be there! (Bạn phải nhớ rằng các lớp học là vào thứ ba tới. Vì vậy, hãy ở đó!)
  • Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday are the seven days of the week. (Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy và Chủ Nhật là bảy ngày trong tuần.)
  • I remember that you were not in the class last Tuesday due to your health problems. (Tôi nhớ bạn đã không đến lớp vào thứ ba tuần trước vì vấn đề sức khỏe của bạn.)
  • Are you sure that the deadline for this paper is by Tuesday? (Bạn có chắc hạn chót cho bài viết này là thứ ba không?)
  • My favourite Tv show is on Tuesdays. (Chương trình truyền hình yêu thích của tôi là vào các ngày thứ ba.)
  • She will be in touch with you on Tuesday, if it is also okay with you. (Cô ấy sẽ liên lạc với bạn vào thứ ba, nếu điều đó cũng ổn với bạn.)
  • She is counting on us to help her next Tuesday evening. (Anh ấy trông cậy vào chúng tôi sẽ giúp anh ấy vào tối thứ năm tới.)
  • Does he have any plans next Wednesday? (Anh ấy có kế hoạch gì cho thứ Tư tới không?)
  • There will be a massive traffic because of the match this Wednesday. (Sẽ có một lớn xe cộ đi lại vì trận đấu vào thứ tư tuần này.)
  • I am afraid that he has been ill since last Wednesday. (Tôi e rằng anh ấy đã bị ốm từ thứ tư tuần trước.)
  • It will be Wednesday two days later. (Hai ngày nữa sẽ là thứ tư.)
  • Please get your project ready on my desk by Wednesday. (Vui lòng chuẩn bị dự án của bạn trên bàn làm việc của tôi trước thứ tư.)
  • Let’s meet on Wednesday before class. (Gặp nhau vào thứ tư trước khi đến lớp.)
  • Is there any violin classes on Wednesday mornings? (Có buổi học violin nào vào sáng thứ tư không?)
  • That event will be held on Wednesday. (Sự kiện đó sẽ diễn ra vào thứ tư.
  • Ramadan begins next Wednesday. (Tháng lễ Ramadan bắt đầu vào thứ tư tới.)
  • Her dog passed away last Wednesday, so she feels a little depressed. (Con chó của anh ấy đã qua đời vào thứ tư tuần trước, vì vậy anh ấy cảm thấy hơi hụt hẫng.)
  • Maybe you may have to wake up earlier than usual to see her or you will not be able to see her until next Wednesday. (Bạn có thể phải dậy sớm hơn bình thường để gặp anh ấy, nếu không, bạn sẽ không thể gặp anh ấy cho đến thứ tư tuần sau.)
  • John and Jade are planning to see the movie that they have been waiting on Thursday morning. (John và Jade dự định sẽ đi xem bộ phim mà họ đã chờ đợi vào sáng thứ năm.)
  • Can you please find a babysitter for Thursday night? (Bạn có thể tìm một người trông trẻ cho tối thứ năm được không?)
  • You know that, yesterday was Thursday, so the day after tomorrow is Sunday. (Bạn biết hôm qua là thứ năm, vậy ngày kia là Chủ nhật.)
  • This coming Thursday evening, there will be a house- warming party at Ha Noi. (Một bữa tiệc chào mừng sẽ được tổ chức vào tối thứ năm tới tại Hà Nội.)
  • Would you like to go on a blind date with my cousin on Thursday? (Bạn muốn hẹn hò với anh họ của tôi vào thứ năm như thế nào?)
  • Teacher asked us to read chapter five by Thursday. (Giáo viên yêu cầu chúng tôi đọc chương thứ năm trước thứ năm.)
  • Hey! Do you know that Jade sings and plays the piano at a local bar every Thursday evening? (Này! Bạn có biết rằng mỗi tối thứ năm, Jade hát và chơi piano trong một quán bar địa phương không?)
  • Hello, would you like to play volleyball with me on Friday? (Xin chào, bạn có muốn chơi bóng chuyền với tôi vào thứ sáu không?)
  • Do not miss the show! It is on Friday. (Đừng bỏ lỡ chương trình! Nó sẽ vào thứ sáu.)
  • She will be there from Sunday to Friday. (Anh ấy sẽ ở đó từ chủ nhật đến thứ sáu.)
  • Let’s go for a picnic on Friday. (Hãy đi dã ngoại vào thứ sáu.)
  • This year Halloween falls on 13th of Friday. Scary, don’t you think? (Năm nay, Halloween rơi vào ngày thứ sáu mười ba. Thật đáng sợ, bạn có nghĩ vậy không?)
  • His girlfriend has been sick since last Friday. (Bạn gái của anh ấy đã bị ốm từ thứ sáu tuần trước.)
  • It is Friday, I am in love. (Hôm nay là thứ sáu, tôi đang yêu.)
  • You should be sure that I will do my best, but I guess I will not be able to finish that project before Friday night. (Bạn có thể yên tâm rằng tôi sẽ làm hết sức mình, nhưng tôi không nghĩ rằng tôi sẽ có thể hoàn thành dự án trước tối thứ sáu.)
  • I usually wake up late on Saturdays and Sundays. (Tôi thường dậy muộn vào thứ bảy và chủ nhật.)
  • We, as a family, usually went to the theater on Saturday. (Chúng tôi, như một gia đình, thường đi xem phim vào thứ Bảy.)
  • Saturday night fever. (Cơn sốt tối thứ bảy.)
  • Would you consider going out for a date with me on Saturday night? (Bạn có cân nhắc hẹn hò với tôi vào tối thứ bảy không?)
  • I would really appreciate if you could take care of my children this Saturday, because there will be my favourite band’s concert on that day. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể trông con tôi vào thứ Bảy, bởi vì sẽ có một buổi hòa nhạc của ban nhạc yêu thích của tôi vào ngày hôm đó.)
  • People do not go to schools or jobs usually on Saturday. (Mọi người thường không đi học hoặc đi làm vào thứ bảy.)
  • You poor thing! You do not have a date for the Saturday night, ha! (Đáng thương quá! Hạn không có một ngày cho tối thứ bảy, ha!
  • Most of the shops are open from Monday to Saturday. (Hầu hết các cửa hàng mở cửa từ thứ hai đến thứ bảy.)
  • They are planning to go to the beach in her car on Saturday, but I am not sure that she will accept that. (Họ dự định chở cô ấy đi biển vào thứ bảy, nhưng tôi không chắc cô ấy sẽ đồng ý điều đó.)
  • You should leave this Saturday morning free. I have a wonderful plan for just two of us. (Bạn phải để trống sáng thứ Bảy (có nghĩa là bạn không nên lên kế hoạch cho thời gian đó) Tôi đã nghĩ ra một kế hoạch tuyệt vời chỉ dành cho hai chúng ta.)
  • I remember meeting with her, it was a Saturday night. (Tôi nhớ khi tôi gặp anh ấy, đó là một đêm thứ bảy.)
  • It was the first Saturday that we spend together. (Đó là ngày thứ bảy đầu tiên chúng tôi dành cho anh ấy.)
  • Because of my father’s sickness, I could not leave the house last Saturday. (Do bố tôi bị bệnh, tôi không thể ra khỏi nhà vào thứ bảy tuần trước.
  • We will not play tennis next Saturday. (Chúng tôi sẽ không chơi quần vợt vào thứ bảy tới.)
  • Did you recognize the person playing the organ at church last Sunday? (Bạn có phát hiện ra ai đã chơi đàn organ ở nhà thờ vào chủ nhật tuần trước không?)
  • Some people have to work on Sundays too. (Một số người cũng phải làm việc vào chủ nhật.)
  • Today is Sunday and tomorrow will be Monday. (Hôm nay là chủ nhật và ngày mai là thứ hai.)
  • Beatrix visits her grandparents every Sunday. (Beatrix đến thăm ông bà nội vào chủ nhật hàng tuần.)
  • Sunday is my cheat day. (Chủ nhật là ngày nghỉ ngơi của tôi.)
  • Christians go to church every Sunday morning. (Những người theo đạo Thiên Chúa đến nhà thờ vào mỗi sáng chủ nhật.)
  • The store was closed, because it was Sunday. (Cửa hàng đã đóng cửa vì đó là một ngày chủ nhật.)
  • My father and I really enjoy going to fishing every Sunday morning. (Bố tôi và tôi thực sự thích đi câu cá vào mỗi sáng chủ nhật.)
  • She workout everyday but Sunday. (Anh ấy tập thể dục mỗi ngày trừ Chủ nhật.)
  • Can you please ask him if he will be free or not next Sunday? (Bạn có thể vui lòng hỏi anh ấy xem anh ấy có rảnh vào chủ nhật tới không?
  • Sleeping all day is not a weird thing on Sundays I guess. (Tôi đoán là không sao để ngủ cả ngày vào một ngày chủ nhật.
  • I promise, I will pay for your lunch on Sunday. (Tôi hứa với bạn, tôi sẽ trả tiền cho bữa trưa chủ nhật.)
  • Hilmi is going to buy a motorcycle this Sunday. (Hilmi sẽ mua một chiếc mô tô vào chủ nhật này.
  • Guys, thank you very much for this lovely Sunday! (Các bạn, cảm ơn các bạn rất nhiều vì ngày chủ nhật ngọt ngào này.)
  • It is a grouchy Sunday for you, isn’t it? (Đó là một ngày chủ nhật buồn tẻ đối với bạn, phải không?)
  • Why are you hiding the fact that John was at your house on Sunday? (Tại sao bạn lại che giấu sự thật rằng John đã ở nhà bạn vào ngày Chủ nhật?)
Ví dụ về các mùa trong tiếng Anh

Câu ví dụ về mùa hè trong tiếng Anh

  • What do your parents usually do in the summer around here? (Bố mẹ bạn thường làm gì quanh đây vào mùa hè?)
  • Mary should have gone there last summer. (Mary đáng lẽ đã đến đó vào mùa hè năm ngoái.)
  • What are their plans for next summer? (Kế hoạch của họ cho mùa hè tới là gì?)
  • After a lovely summer season, people started to go back for their business’. (Sau một mùa hè ngọt ngào, mọi người bắt đầu quay trở lại với công việc của mình.)
  • I am going to be in İstanbul all summer because of my job. (Do công việc của tôi, tôi sẽ ở Istanbul cả mùa hè.)
  • What does summer mean? (Mùa hè có nghĩa là gì?)
  • I went around Heidelberg by bike last summer. (Mùa hè năm ngoái tôi đã đi tham quan Heidelberg bằng xe đạp.)
  • She is planning to be in HaLong Bay next summer. (Cô ấy dự định sẽ đến Vịnh Hạ Long vào mùa hè năm sau.)
  • I adore swimming in the summer. (Tôi thích bơi lội vào mùa hè.)
  • They never made it to the Da Nang three summers ago. (Ba mùa hè trước, họ chưa từng ghé qua Đà Nẵng.
  • My favourite band’s concert will be here next summer. (Buổi biểu diễn của ban nhạc yêu thích của tôi sẽ diễn ra vào mùa hè năm sau.)
  • He used to go camping every summer. (Anh ấy thường đi cắm trại vào mỗi mùa hè.)
  • I hope Beatrix will come to see me next summer. (Tôi hy vọng Beatrix sẽ đến thăm tôi vào mùa hè năm sau.)
  • Maybe we should change the summer tyres before we go on a road trip. (Có lẽ chúng ta nên thay lốp xe mùa hè trước khi đi du lịch.)
  • She claims that she will be at Ha Long all summer. (Anh ấy tuyên bố rằng anh ấy sẽ ở Hạ Long cả mùa hè.)
  • You should know that, Vietnamese’s beaches are really crowded in the summer. (Bạn nên biết rằng các bãi biển của Việt Nam rất đông đúc vào mùa hè.)
  • Don’t you think that the weather has been nice this summer? (Bạn không nghĩ rằng thời tiết mùa hè này cũng đẹp sao?
  • She was thinking, it was warm and sweet, like a summer rain. (Cô ấy đang nghĩ nó ấm áp và ngọt ngào như một cơn mưa mùa hạ.)
  • One beautiful summer day, not long after my meeting with my best friend Susan, Susan and I visited Paul in his quiet home on the Mainz. (Một ngày mùa hè đẹp trời, không lâu sau khi gặp Susan người bạn thân nhất của tôi, Susan và tôi đến thăm Paul tại ngôi nhà yên tĩnh của anh ấy ở Mainz.

Câu ví dụ về mùa đông trong tiếng Anh

  • One cold winter morning Louie was alone in his room. (Một buổi sáng mùa đông lạnh giá, Louie ở một mình trong phòng.
  • But the brightest summer has winter behind it. (Nhưng sau mùa hè tươi sáng nhất là mùa đông.)
  • I choose to climb mountains in winter rather than summer, because then you should not have to make all necessary preparation beforehand. (Tôi chọn leo núi vào mùa đông hơn là mùa hè, bởi vì nếu bạn chọn leo núi vào mùa đông, bạn không cần phải chuẩn bị trước mọi thứ cần thiết.)
  • Who does not like winter? (Ai mà không yêu mùa đông?
  • Some people usually busier in the winter than in the summer. (Một số người thường bận rộn hơn vào mùa đông hơn là vào mùa hè.
  • This winter we have not seen much snow. (Mùa đông năm nay, chúng tôi không nhìn thấy nhiều tuyết.
  • It was the coldest winter in thirty years. (Đó là mùa đông lạnh nhất trong ba mươi năm.
  • I feel more depressed in winter times. (Trong suốt mùa đông, tôi cảm thấy chán nản hơn.
  • We should go skiing this winter. (Chúng ta nên đi trượt tuyết vào mùa đông này.)
  • Did you ski last winter? (Bạn đã đi trượt tuyết vào mùa đông năm ngoái?)
  • Is there much snow in Berlin in the winter? (Có nhiều tuyết ở Berlin vào mùa đông không?)
  • Germany eliminated Netherlands from the Winter Olympics hockey tournament. (Đức loại Hà Lan khỏi giải khúc côn cầu Thế vận hội mùa đông.)
  • It is a known fact that night falls quickly in the winter. (Một thực tế nổi tiếng là vào mùa đông, màn đêm buông xuống nhanh chóng.
  • What is your favourite season? Mine is winter. (Mùa yêu thích của bạn là gì? Của tôi là mùa đông.)
  • Last year the winter was mild, wasn’t it? It was very lovely. (Mùa đông năm ngoái rất ôn hòa, phải không? Nó rất tốt.)
  • Do you know that, the swallows fly south before the winter starts? (Bạn có biết rằng những con én bay về phía nam trước khi mùa đông bắt đầu?)
  • I am afraid that the next winter will be harsh. (Tôi lo rằng mùa đông tới sẽ khắc nghiệt.)
  • It is of course obvious that my swimsuit will not fit me anymore, because I gained so much weight over the winter. (Rõ ràng là áo tắm của tôi sẽ không vừa, vì tôi đã tăng cân rất nhiều trong mùa đông.)
  • What does winter mean? (Mùa đông có nghĩa là gì?)
  • We should do this every winter. (Chúng ta nên làm điều này mỗi mùa đông.)
  • I assume it will not snow this winter as much as usual last winter. (Tôi đoán mùa đông này sẽ không có tuyết nhiều như mùa đông năm ngoái.)
  • Winter is coming. (Mùa đông đang tới.)
  • Do not worry my love, winter will arrive soon enough, and everything will be alright. (Đừng lo lắng em yêu, mùa đông sẽ đến sớm và mọi thứ sẽ ổn thôi.)
  • They were thinking, we have had more snow than usual this winter. (Họ cho rằng mùa đông năm nay tuyết rơi nhiều hơn bình thường.)

Câu ví dụ về mùa xuân trong tiếng Anh

  • It would have been nice to travel to Vienna in the spring for watching an opera. (Sẽ thật tuyệt nếu đến Vienna vào mùa xuân để xem một vở opera.
  • Would you like to visit Paris with me in the spring? (Bạn có muốn đến Paris với tôi vào mùa xuân không?
  • Spring is the second season of the year. (Mùa xuân là mùa thứ hai trong năm.)
  • Everything looks brighter to me in spring. (Mọi thứ trông tươi sáng hơn với tôi vào mùa xuân.)
  • We should immediately do some spring cleaning. (Chúng ta cần tiến hành vệ sinh đầu xuân ngay lập tức.)
  • They travelled east in the spring of 2022. (Họ đi du lịch về phía đông vào mùa xuân năm 2022.)
  • It is a beautiful day, the air smells like spring flowers(Đó là một ngày đẹp trời, không khí có mùi hoa mùa xuân.)
  • You will retire next spring, right? (Bạn sẽ nghỉ hưu vào mùa xuân tới, phải không?)
  • Most of the plants bloom in the spring. (Nhiều loài thực vật nở hoa vào mùa xuân.)
  • Spring is coming. (Xuân đang về.)
  • Have you ever been to Rome in the spring? (Bạn đã từng đến Rome vào mùa xuân chưa?)
  • Have you noticed that the days get longer when the spring arrives? (Bạn có nhận thấy rằng khi mùa xuân đến, ngày bắt đầu dài hơn?
  • Winter is followed by spring. (Mùa xuân kế tiếp mùa đông – Nghĩa là nó đến sau mùa đông)
  • John and Jade are going to get married this spring. (John và Jade sẽ kết hôn vào mùa xuân này.)
  • The snow melted when spring arrived. (Tuyết tan khi mùa xuân đến.
  • What does spring mean? (Mùa xuân có nghĩa là gì?)

Câu ví dụ về mùa thu trong tiếng Anh

  • I love the trees, particularly in the fall. (Tôi yêu cây cối, đặc biệt là vào mùa thu.)
  • Fall is the best season ever! (Mùa thu là mùa đẹp nhất!)
  • She is going to graduate this fall. (Anh ấy sẽ tốt nghiệp vào mùa thu này.)
  • The moon looks very beautiful in autumn. (Mặt trăng trông đẹp vào mùa thu.)
  • Autumn is better than summer, in my opinion. (Theo tôi, mùa thu đẹp hơn mùa hè.)
  • You can actually feel the change of season by this cool autumn wind blowing. (Trên thực tế, bạn có thể cảm nhận được sự chuyển mùa khi có gió thu se lạnh thổi qua.)
  • It rains in early autumn. (Trời mưa vào đầu mùa thu.)
  • Do you know why is autumn called “fall” in America? (Bạn có biết tại sao mùa thu được gọi là “fall” ở Mỹ không?)
  • You can say that, autumn is the best season to go on hikes. (Có thể nói mùa đẹp nhất để đi dạo là mùa thu.)
  • I do not like autumn so much, because it reminds me bad memories. (Tôi không thích mùa thu lắm, vì nó gợi cho tôi những kỷ niệm không đẹp.)
  • Food is particularly delicious in autumn, don’t you think? (Đồ ăn đặc biệt ngon vào mùa thu, bạn có nghĩ vậy không?)
  • What does autumn mean? (Mùa thu có nghĩa là gì?)
  • Today is the last day of autumn, we should be prepared for the winter. (Hôm nay là ngày cuối thu, chúng ta phải chuẩn bị cho mùa đông.)
  • Do not know why, but dogs definitely love the autumn. (Tôi không biết tại sao, nhưng loài chó cực kỳ thích mùa thu.)
  • Last autumn was long and mild. (Mùa thu qua dài và mềm mại.)
  • We should aware the fact that, the autumn is just around the corner. (Chúng ta phải nhận thức được thực tế là mùa thu sắp xảy ra.)
  • The four seasons of the year are spring, summer, autumn and winter. (Bốn mùa trong năm là xuân, hạ, thu, đông.)
  • It is interesting that some animals start to store food for the winter in autumn. (Điều thú vị là một số loài động vật bắt đầu tích lũy thức ăn cho mùa đông vào mùa thu.)
  • You know what is the first sign of autumn? The brown, yellow and red leaves appearing on the trees. (Bạn có biết đâu là dấu hiệu đầu tiên báo hiệu mùa thu sắp đến không? Sự xuất hiện của lá màu nâu, vàng và đỏ trên cây.)

Đọc đến đây bạn đã biết được rất nhiều mẫu câu về ngày thán và mùa trong tiếng Anh rồi. Để ghi nhớ thì bạn cần luyện tập chúng. Nói hoặc viết trong các ngữ cảnh sẽ giúp bạn sử dụng thuần thục hơn. Tìm hiểu 9 Phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh tốt nhất bạn nhé !

Học tiếng Anh trở lên dễ dàng với Elsa Speak Pro

Tặng tài khoản StudyPhim 1 năm trị giá 300.000 đ. Học tiếng Anh với phim ảnh, video phụ đề song ngữ.

Elsa Speak - Học tiếng Anh chuẩn bản xứ tốt nhất

Leave a Comment

Your email address will not be published.

Scroll to Top